Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/8

07:30 | 15/08/2019

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 2.000 tỷ đồng. VN-Index tăng 2,08 điểm (+0,22%) lên 968,91 điểm; HNX-Index giảm 0,31 điểm (-0,30%) xuống 101,98 điểm; UPCOM-Index giảm 0,01 điểm (-0,02%) xuống 57,14 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức thấp. Khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh hơn 232 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/8
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/8
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 5-9/8

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 14/8, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.121 VND/USD, tiếp tục tăng 10 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.765 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.208 VND/USD, không thay đổi so với phiên 13/08. Tỷ giá tự do tăng trở lại 10 đồng ở chiều mua vào trong khi giữ nguyên ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.220 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tiếp tục giảm 0,02 - 0,05 điểm phần trăm ở các kỳ hạn ngắn trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 1 tháng so với phiên trước đó; giao dịch tại: qua đêm 2,90%; 1 tuần 3,0%; 2 tuần 3,10% và 1 tháng 3,32%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,01 - 0,05 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống; giao dịch tại: qua đêm 2,38%; 1 tuần 2,47%; 2 tuần 2,56%, 1 tháng 2,65%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: 3 năm 3,10%; 5 năm 3,49%; 7 năm 3,93%; 10 năm 4,38%; 15 năm 4,68%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 14/8, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 10.000 tỷ đồng tín phiếu kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,75%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có 8.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 2.000 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường tăng lên mức 37.999 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường trái phiếu ngày 14/8, Kho bạc Nhà nước huy động thành công 3.194/3.500 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 91%), ở các loại kỳ hạn từ 10 năm đến 30 năm. Trong đó, kỳ hạn 10 năm và 15 năm huy động toàn bộ 1.500 tỷ đồng gọi thầu mỗi loại. Kỳ hạn 30 năm huy động được 194/500 tỷ đồng gọi thầu.

Lãi suất phát hành kỳ hạn 10 năm và 15 năm ở mức 4,35%/năm và 4,63%/năm - giảm lần lượt 7 điểm và 5 điểm so với phiên trước, trong khi kỳ hạn 30 năm ở mức 5,51%/năm - không đổi so với phiên trước.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, sắc xanh bao trùm lên hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn giúp thị trường hồi phục. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 2,08 điểm (+0,22%) lên 968,91 điểm; HNX-Index giảm 0,31 điểm (-0,30%) xuống 101,98 điểm; UPCOM-Index giảm 0,01 điểm (-0,02%) xuống 57,14 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt trên 3.900 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh hơn 232 tỷ đồng trên cả 3 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Bộ Tài chính, năm 2018, nợ nước ngoài của quốc gia bằng khoảng 46,0% GDP. Cụ thể, nợ nước ngoài của Chính phủ bằng 19,3% GDP, nợ nước ngoài của Chính phủ bảo lãnh bằng 4,4% GDP, nợ nước ngoài tự vay, tự trả của doanh nghiệp bằng 22,3% GDP.

Tin quốc tế

GDP khu vực Eurozone tăng 0,2% trong quý 2 đúng như dự báo, tuy nhiên thấp hơn mức tăng 0,4% của quý 1. Riêng kinh tế Đức giảm 0,1% trong quý vừa qua, sau khi tăng 0,4% trong quý 1.

CPI nước Anh tăng 2,1% so với cùng kỳ trong tháng 7, sau khi tăng 2,0% ở tháng trước đó, trái với dự báo giảm tốc còn 1,9% của các chuyên gia.

Sản lượng công nghiệp của Trung Quốc chỉ tăng 4,8% so với cùng kỳ trong tháng 7, thấp hơn nhiều so với mức tăng 6,3% của tháng 6 và mức 6,0% theo dự báo của các chuyên gia. Đây đồng thời là mức tăng sản lượng công nghiệp thấp nhất đối với Trung Quốc kể từ năm 2002.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950