Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/9

07:10 | 15/09/2020

Thị trường mở tiếp tục không có giao dịch thành công. VN-Index tăng 5,60 điểm (+0,63%) lên 894,57 điểm; thanh khoản thị vẫn ở mức cao; khối ngoại bán ròng mạnh hơn 402 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 149 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 7-11/9
diem lai thong tin kinh te ngay 149

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 14/9, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.208 VND/USD, tăng nhẹ 2 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua giao ngay được duy trì niêm yết ở mức 23.175 VND/USD; tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.854 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.176 VND/USD, không thay đổi so với phiên 11/9. Tỷ giá trên thị trường tự do tiếp tục giữ nguyên ở cả hai chiều mua và bán ra, giao dịch tại 23.180 - 23.210 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 14/9, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,01 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống ngoại trừ không thay đổi ở kỳ hạn 2 tuần so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: qua đêm 0,15%; 1 tuần 0,21%; 2 tuần 0,29% và 1 tháng 0,47%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giữ nguyên ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tháng trong khi giảm 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần; giao dịch tại: qua đêm 0,18%; 1 tuần 0,21%; 2 tuần 0,29%, 1 tháng 0,47%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp không thay đổi ở kỳ hạn 3 năm, giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3 năm 0,69%; 5 năm 1,53%; 7 năm 2,04%; 10 năm 2,83%; 15 năm 3,02%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên đầu tuần, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán ngày hôm qua, sắc xanh tích cực của thị trường được dẫn dắt bởi các chỉ số vốn hóa lớn. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 5,60 điểm (+0,63%) lên 894,57 điểm; HNX-Index tăng 1,22 điểm (+0,97%) lên 127,43 điểm; UPCoM-Index tăng 0,32 điểm (+0,54%) lên 59,41 điểm. Thanh khoản thị vẫn ở mức cao với tổng giá trị giao dịch đạt gần 7.400 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng mạnh hơn 402 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 149
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Tổng cục Hải quan, tháng 8/2020 cán cân thương mại cả nước thặng dư 4,98 tỷ USD, lũy kế 8 tháng thặng dư 13,49 tỷ. Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu tháng 8 đạt 27,7 tỷ USD, tăng 11,4% so với tháng 7, nhập khẩu đạt 22,72 tỷ USD, tăng 2,8%.

Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng 8, kim ngạch xuất khẩu đạt 175,36 tỷ USD, tăng 2,3% so với cùng kỳ 2019, kim ngạch nhập khẩu đạt 161,87 tỷ, giảm 2,4%. Đáng chú ý, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài xuất khẩu giảm 3,9%, nhập khẩu giảm 6,0% trong 8 tháng đầu năm so với cùng kỳ năm ngoái.

Tin quốc tế

Văn phòng Thống kê Liên minh Châu Âu Eurostat cho biết sản lượng công nghiệp của khối này tăng 4,1% so với tháng trước trong tháng 7, nối tiếp đà tăng 9,5% của tháng trước đó, và vượt qua kỳ vọng tăng ở mức 2,8%. Theo đó, sản lượng công nghiệp Eurozone chỉ còn giảm ở mức 7,7% so với cùng kỳ 2019.

Chánh văn phòng nội các Nhật Bản Yoshihide Suga đã chiến thắng trong cuộc bầu cử để trở thành lãnh đạo đảng cầm quyền Dân chủ Tự do LDP ngày 14/9. Ông Suga giành được 377/535 phiếu bầu từ các nghị sĩ đảng này, và vượt qua hai ứng viên khác là cựu Bộ trưởng Quốc phòng Shigeru Ishiba và cựu Ngoại trưởng Fumio Kishida.

Quốc hội Nhật Bản sẽ bỏ phiếu vào ngày 16/9 để chính thức công nhận ông Suga là tân Thủ tướng, giữ vị trí trong một năm còn lại theo đúng nhiệm kỳ của cựu thủ tướng Shinzo Abe.

Liên quan đến thông tin kinh tế, sản lượng công nghiệp tháng 7 của Nhật Bản được điều chỉnh thành mức tăng 8,7% so với tháng trước; tăng 0,7 điểm phần trăm so với báo cáo sơ bộ.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.240 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.060 23.240 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.001 23.231 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.040 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.033 23.245 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.027 23.227 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.060 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.090 23.260 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
53.700
54.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
53.700
54.250
Vàng SJC 5c
53.700
54.270
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
53.050