Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/9

07:16 | 16/09/2020

Thị trường mở tiếp tục không có giao dịch thành công. VN-Index tăng 1,69 điểm (+0,19%), đạt 896,26 điểm; thanh khoản thị trường tương tự phiên trước; khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh hơn 383 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 159 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/9
diem lai thong tin kinh te ngay 159 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 7-11/9
diem lai thong tin kinh te ngay 159

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 15/9, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.203 VND/USD, giảm trở lại 5 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được duy trì niêm yết ở mức 23.175 VND/USD; tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.849 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.177 VND/USD, nhích nhẹ 1 đồng so với phiên 14/9. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.170 - 23.200 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 15/9, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở các kỳ hạn ngắn trong khi không thay đổi ở các kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng so với phiên trước đó, cụ thể: qua đêm 0,17%; 1 tuần 0,22%; 2 tuần 0,29% và 1 tháng 0,47%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 0,19%; 1 tuần 0,23%; 2 tuần 0,31%, 1 tháng 0,46%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn 3 năm và 15 năm trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3 năm 0,71%; 5 năm 1,53%; 7 năm 2,03%; 10 năm 2,82%; 15 năm 3,02%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán ngày hôm qua, sau khi dao động mạnh trong phiên sáng, thị trường diễn biến đi ngang trong phiên chiều. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 1,69 điểm (+0,19%), đạt 896,26 điểm; HNX-Index tăng 0,49 điểm (+0,39%), lên 127,93 điểm; UPCoM-Index tăng 0,15 điểm (+0,25%) lên 59,56 điểm.

Thanh khoản thị trường tương tự phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 7.600 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh hơn 383 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 159
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Trong Báo cáo Cập nhật Triển vọng Phát triển châu Á (ADO) 2020 công bố ngày 15/9, Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) dự báo, Việt Nam vẫn vững vàng bất chấp các thách thức do đại dịch Covid-19 gây ra với GDP năm 2020 dự kiến 1,8% và tăng lên mức 6,3% trong năm 2021.

Dự báo tăng trưởng cho năm 2020 được điều chỉnh giảm từ 4,8% trong Báo cáo ADO 2020 và 4,1% trong Báo cáo ADO bổ sung vào tháng 6 xuống 1,8% trong Báo cáo cập nhật này. Tăng trưởng thấp sẽ kìm giữ lạm phát ở mức 3,3% trong năm 2020 và 3,5% trong năm 2021.

Tin quốc tế

Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) điều chỉnh dự báo kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (ngoại trừ nhóm NIEs bao gồm Hongkong, Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore và Đài Loan) giảm 0,7% trong năm 2020; tương đương giảm 0,8 điểm phần trăm so với dự báo hồi tháng 6; đánh dấu sự suy giảm đầu tiên kể từ năm 1960. Tuy nhiên, sáng năm 2021, khu vực này được dự báo sẽ phục hồi khá tốt ở mức 6,8%; tăng 0,6 điểm phần trăm so với dự báo trước.

Trong nhóm NIEs, GDP Trung Quốc được ADB dự báo tăng 1,8% trong năm 2020, không đổi so với dự báo đưa ra hồi tháng 6. Tuy nhiên, sang năm 2021, GDP của nước này được kỳ vọng tăng 7,7%, tương đương nhiều hơn 0,3 điểm phần trăm so với dự báo trước.

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ công bố kết quả cho thấy sản lượng công nghiệp của nước này chỉ tăng 0,4% so với tháng trước trong tháng 8, chậm lại khá nhiều so với mức tăng 3,5% của tháng 7, và đồng thời thấp hơn kỳ vọng tăng 1,2% của các chuyên gia.

Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp của Anh ở mức 73,7 nghìn đơn trong tháng 8, tăng so với mức 69,9 nghìn của tháng 7, tuy nhiên thấp hơn rất nhiều so với mức dự báo 99,5 nghìn đơn.

Tiếp theo, thu nhập bình quân của người dân Anh giảm 1,0% trong tháng 7; tích cực hơn mức giảm 1,2% của tháng 6 và cũng tích cực hơn mức giảm 1,3% theo dự báo.

Cuối cùng, tỷ lệ thất nghiệp tại quốc gia này trong tháng 7 ở mức 4,1%; tăng nhẹ so với mức 3,9% của tháng 6 và khớp với dự báo.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.240 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.060 23.240 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.001 23.231 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.040 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.033 23.245 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.027 23.227 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.060 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.090 23.260 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
53.700
54.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
53.700
54.250
Vàng SJC 5c
53.700
54.270
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
53.050