Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/7

07:30 | 02/07/2019

Giao dịch trên thị trường mở cân bằng giữa bơm và hút. VN-Index tăng mạnh 15,67 điểm (+1,65%) lên 965,61 điểm; HNX-Index tăng 0,58 điểm (+0,56%) lên 104,09 điểm; chỉ riêng UPCOM-Index giảm 0,48 điểm (-0,86%) xuống 55,17 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức thấp. Khối ngoại bán ròng trở lại hơn 107 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 24-28/6

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 1/7, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.054 VND/USD, giảm mạnh 12 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.696 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.265 VND/USD, giảm mạnh 40 đồng so với phiên 28/6. Tỷ giá tự do giảm mạnh 40 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.250 - 23.280 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 1/7, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,03 - 0,18 điểm phẩn trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên cuối tuần trước; giao dịch tại: qua đêm 3,78%; 1 tuần 3,98%; 2 tuần 4,02% và 1 tháng 4,16%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 điểm phẩn trăm ở kỳ hạn qua đêm trong khi không thay đổi ở các kỳ hạn còn lại; giao dịch tại: qua đêm 2,50%; 1 tuần 2,59%; 2 tuần 2,68%, 1 tháng 2,80%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng ở kỳ hạn 7 năm, giao dịch tại: 3 năm 3,59%; 5 năm 3,86%; 7 năm 4,17%; 10 năm 4,66%; 15 năm 5,0%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 7.000 tỷ đồng tín phiếu vẫn với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 3,0%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được toàn bộ khối lượng này. Trong ngày cũng có 7.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn. Như vậy, khối lượng tín phiếu lưu hành duy trì ở mức 33.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,75%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán phiên đầu tuần diễn biến theo chiều hướng tích cực. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng mạnh 15,67 điểm (+1,65%) lên 965,61 điểm; HNX-Index tăng 0,58 điểm (+0,56%) lên 104,09 điểm; chỉ riêng UPCOM-Index giảm 0,48 điểm (-0,86%) xuống 55,17 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt gần 4.300 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng trở lại hơn 107 tỷ đồng trên cả 3 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Nikkei, chỉ số Nhà quản trị mua hàng PMI lĩnh vực sản xuất của Việt Nam đạt 52,5 điểm trong tháng 6, tăng từ mức 52,0 điểm của tháng 5 và bằng với kết quả của tháng 4.

Tin quốc tế

Chỉ số PMI lĩnh vực sản xuất của Mỹ ở mức 51,7% trong tháng 6, tuy thấp hơn mức 52,1% của tháng 5 nhưng cao hơn so với dự báo ở mức 51,3%. Mặc dù chỉ số PMI cho thấy lĩnh vực sản xuất đang tiếp tục mở rộng, tuy nhiên, biên độ mở rộng đã giảm liên tiếp trong 4 tháng trở lại đây.

Tỷ lệ thất nghiệp khu vực Eurozone trong tháng 5 giảm xuống mức 7,5% từ mức 7,6% của tháng 4, thấp hơn nhiều so với mức 8,3% của cùng kỳ năm trước đồng thời là mức thấp nhất kể từ tháng 7/2008 cho tới nay. Tuy nhiên, PMI lĩnh vực sản xuất Eurozone chính thức ở mức 47,6 điểm trong tháng 6, giảm nhẹ 0,2 điểm so với báo cáo sơ bộ đồng thời là dự báo của các chuyên gia.

Chỉ số PMI lĩnh vực sản xuất của Trung Quốc được Caixin báo cáo ở mức 49,4 điểm trong tháng, thấp hơn mức 50,2 điểm của tháng 5 và mức dự báo 50,1 điểm. Báo cáo cho thấy tháng 6 đầy thách thức khi chiến tranh thương mại làm doanh số, đơn hàng xuất khẩu và sản lượng sản xuất xuống thấp hơn so với tháng 5.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000