Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/9

07:06 | 18/09/2020

Thị trường mở tiếp tục không có giao dịch thành công. VN-Index giảm 3,43 điểm (-0,38%), xuống 894,04 điểm; thanh khoản thị trường tăng mạnh; khối ngoại liên tục bán ròng, phiên hôm qua bán hơn 127 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 179 106571 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/9
diem lai thong tin kinh te ngay 179 106571 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/9
diem lai thong tin kinh te ngay 179 106571 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/9
diem lai thong tin kinh te ngay 179 106571

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 17/9, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.193 VND/USD, giảm tiếp 5 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được duy trì niêm yết ở mức 23.175 VND/USD; tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.839 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.180 VND/USD, tăng 3 đồng so với phiên 16/9. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra phiên thứ 3 liên tiếp, giao dịch tại 23.170 - 23.200 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 17/9, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,01 - 0,03 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giữ nguyên ở kỳ hạn 1 tháng so với phiên trước đó, cụ thể: qua đêm 0,16%; 1 tuần 0,21%; 2 tuần 0,27% và 1 tháng 0,45%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD không thay đổi ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tuần trong khi tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 2 tuần và giảm 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 0,18%; 1 tuần 0,22%; 2 tuần 0,31%, 1 tháng 0,45%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn ngắn trong khi giữ nguyên ở kỳ hạn 15 năm, cụ thể: 3 năm 0,70%; 5 năm 1,51%; 7 năm 2,0%; 10 năm 2,82%; 15 năm 3,02%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua phân hóa khi VN-Index chịu áp lực giảm điểm trong phiên chiều trong khi hai sàn còn lại tăng nhẹ. Chốt phiên, VN-Index giảm 3,43 điểm (-0,38%), xuống 894,04 điểm; HNX-Index tăng 0,60 điểm (+0,47%), đạt 128,47 điểm; UPCoM-Index tăng 0,11 điểm (+0,18%) lên 59,87 điểm.

Thanh khoản thị trường tăng mạnh với tổng giá trị giao dịch đạt trên 7.600 tỷ đồng. Khối ngoại liên tục bán ròng, phiên hôm qua bán hơn 127 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 179 106571
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Tin quốc tế

Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ tuần kết thúc ngày 12/9 ở mức 860 nghìn đơn, giảm so với 893 nghìn đơn của tuần trước đó, tuy nhiên vẫn ở trên mức 825 nghìn đơn theo kỳ vọng.

Tiếp theo, số cấp phép xây dựng và số nhà khởi công tại Mỹ trong tháng 8 lần lượt ở mức 1,47 triệu đơn và 1,42 triệu căn; thấp hơn so với 1,48 triệu đơn và 1,49 triệu căn của tháng 7, đồng thời thấp hơn so với dự báo ở mức 1,51 triệu đơn và 1,47 triệu căn.

Trong ngày hôm qua, NHTW Anh BOE không thay đổi lãi suất chính sách ở mức 0,1% và cũng giữ nguyên kế hoạch nắm giữ trái phiếu chính phủ ở mức 745 tỷ GBP, nhằm hỗ trợ nền kinh tế quốc nội phát triển và đưa tỷ lệ lạm phát tới ngưỡng mục tiêu 2,0%.

Cùng ngày, NHTW Nhật Bản BOJ cũng đã họp và thống nhất giữ lãi suất chính sách ở mức -0,1%. BOJ cam kết sẽ duy trì chính sách nới lỏng cả định lượng và định tính cho tới khi lạm phát nước này vượt qua mức 2,0% một cách hợp lý và ổn định.

Văn phòng Thống kê Úc ABS cho biết nước này tạo ra thêm 111 nghìn lao động mới trong tháng 8 vừa qua, xấp xỉ mức 119,2 nghìn của tháng 7 trước đó và trái ngược hoàn toàn so với dự báo sẽ mất 40 nghìn việc làm của các chuyên gia. Theo đó, tỷ lệ thất nghiệp tại Úc được ABS thống kê được ở mức 6,8% trong tháng 8, giảm khá nhiều so với mức 7,5% của tháng 7, trái với dự báo tăng lên mức 7,7%.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.043 23.273 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.076 23..288 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.070 23.270 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.400
Vàng SJC 5c
55.900
56.420
Vàng nhẫn 9999
53.600
54.100
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.800