Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/11

07:30 | 19/11/2019

Thị trường mở phiên hôm qua cân bằng ở hai chiều bơm - hút. VN-Index giảm 7,12 điểm (-0,70%) xuống 1.002,91 điểm; HNX-Index giảm 0,88 điểm (-0,83%) xuống 105,15 điểm; UPCoM-Index giảm 0,09 điểm (-0,16%) xuống 56,91 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức khá thấp. Khối ngoại bán ròng hơn 106 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 11-15/11

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 18/11, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.140 VND/USD, giảm 4 đồng so với phiên cuối tuần trước. Theo đó, tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.784 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.206 VND/USD, không thay đổi so với phiên 15/11. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.200 - 23.230 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,02 - 0,08 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên cuối tuần trước; cụ thể: qua đêm 1,82%; 1 tuần 2,12%; 2 tuần 2,28% và 1 tháng 2,52%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,02 điểm phần trăm ở các kỳ hạn ngắn trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 2 tuần và tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 1,71%; 1 tuần 1,81%; 2 tuần 1,95%, 1 tháng 2,13%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: 3 năm 2,27%; 5 năm 2,40%; 7 năm 3,15%; 10 năm 3,68%; 15 năm 3,81%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 18/11, Ngân hàng Nhà nước chỉ chào thầu 5.000 tỷ đồng tín phiếu vẫn với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,25%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được gần như toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có 5.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn. Như vậy, khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giữ nguyên ở mức 38.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, nhiều cổ phiếu trụ cột đồng loạt giảm mạnh, tạo áp lực lớn lên thị trường chung. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 7,12 điểm (-0,70%) xuống 1.002,91 điểm; HNX-Index giảm 0,88 điểm (-0,83%) xuống 105,15 điểm; UPCoM-Index giảm 0,09 điểm (-0,16%) xuống 56,91 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức khá thấp với tổng giá trị giao dịch ở mức trên 4.500 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng hơn 106 tỷ đồng trên cả ba sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Ngân hàng Nhà nước ngày 18/11/2019 ban hành Quyết định số 2415/QĐ-NHNN của về lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ngày 17/3/2014.

Theo đó, lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng giảm từ 1,0%/năm xuống 0,8%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng giảm từ 5,5%/năm xuống 5,0%/năm; lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tín dụng vi mô giảm từ 6,0%/năm xuống 5,5%/năm; lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên do tổ chức tín dụng ấn định trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường.

Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước cũng ban hành Quyết định số 2416/QĐ-NHNN ngày 18/11/2019 về mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND của tổ chức tín dụng đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế theo quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016.

Theo đó, quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND đối với các nhu cầu vốn phục vụ nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao giảm từ 6,5%/năm xuống 6,0%/năm; lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND của quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tín dụng vi mô đối với các nhu cầu vốn này giảm từ 7,5%/năm xuống 7,0%/năm.

Các quyết định trên có hiệu lực kể từ ngày 19/11/2019.

Tin quốc tế

Tổ chức Rightmove cho biết giá nhà tại nước Anh đã giảm 1,3% so với tháng trước trong tháng 11. Trong tháng 10, giá nhà tại nước này đã tăng nhẹ 0,6% và chấm dứt đà giảm liên tục của 3 tháng trước đó.

Ngân hàng Trung ương Trung Quốc PBOC ngày hôm qua công bố cắt giảm lãi suất hợp đồng mua lại đảo ngược kỳ hạn 7 ngày, từ mức 2,55% xuống mức 2,50%. Đây là lần đầu tiên PBOC cắt giảm lãi suất này trong 4 năm. Trước đó, ngày 6/11 ngân hàng trung ương này đã cắt giảm lãi suất cho vay trung hạn 1 năm từ mức 3,3% xuống 3,25%. Cả hai đợt hạ lãi suất trên mở ra khả năng PBOC sẽ giảm lãi suất cho vay tham chiếu LPR trong tuần này.

Bộ Thương mại Trung Quốc cho biết vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài FDI vào nước này trong 10 tháng đầu năm 2019 tăng 6,6% so với cùng kỳ năm trước. Tổng cộng đạt mức 752,4 tỷ CNY, tức 107,6 tỷ USD. Đáng chú ý, dòng vốn đổ vào đầu tư công nghệ đã tăng trưởng đột biến tới 39,5% so với cùng kỳ 2018, lên mức 222,4 tỷ CNY, tức 31,7 tỷ USD.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530