Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/5

08:05 | 19/05/2022

NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.140 VND/USD, giảm 20 đồng so với phiên trước đó; Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 12,39 điểm (+1,01%) đạt 1.240,76 điểm; HNX-Index giảm 5,60 điểm (-1,78%) còn 309,84 điểm; UPCom-Index hạ 1,16 điểm (-1,21%) xuống 94,73 điểm... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 18/5.

diem lai thong tin kinh te ngay 185 127424 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/5
diem lai thong tin kinh te ngay 185 127424 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 18/05, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.140 VND/USD, giảm 20 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.250 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.140 VND/USD, tăng 15 đồng so với phiên 17/05. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 30 đồng ở chiều mua vào trong khi giảm 30 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.800 VND/USD và 23.900 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 18/05, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,02 – 0,07 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,74%; 1W 1,99%; 2W 2,10% và 1M 2,19%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn còn lại; giao dịch tại: ON 0,91%; 1W 1,0%; 2W 1,10%, 1M 1,21%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 2,13%; 5Y 2,41%; 7Y 2,89%; 10Y 3,20%; 15Y 3,33%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 248,36 tỷ đồng trúng thầu trong khi có 428,86 tỷ đồng đáo hạn trong phiên hôm qua. Như vậy, NHNN hút ròng 180,50 tỷ đồng từ thị trường, đứa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giảm xuống mức 2.693,39 tỷ đồng.

Thị trường trái phiếu: Ngày 18/05, KBNN huy động thành công 4.040/4.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 90%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm và 15 năm huy động thành công toàn bộ 4.000 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu các kỳ hạn lần lượt tại 2,34%/năm (+0,06%) và 2,64%/năm (+0,06%).

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, sự phân hóa diễn ra khi các nhà đầu tư chốt lời bắt đáy. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 12,39 điểm (+1,01%) đạt 1.240,76 điểm; HNX-Index giảm 5,60 điểm (-1,78%) còn 309,84 điểm; UPCom-Index hạ 1,16 điểm (-1,21%) xuống 94,73 điểm. Thanh khoản thị trường giảm nhẹ so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 16.100 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng nhẹ gần 180 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Bộ Tài chính, về kết quả cổ phần hóa, lũy kế giai đoạn 2016 - 2020 đã có 180 DN được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa với tổng giá trị DN là 489.690 tỷ đồng, trong đó giá trị vốn nhà nước là 233.792 tỷ đồng. Về thoái vốn, lũy kế tổng số thoái vốn từ năm 2016 - 2020 đạt 27.312 tỷ đồng, thu về 177.397 tỷ đồng.

Tin quốc tế

Theo Văn phòng Thống kê Mỹ, số cấp phép xây nhà và số nhà khởi công tại nước này trong tháng 4 lần lượt là 1,82 triệu đơn và 1,72 triệu căn, giảm nhẹ từ 1,88 triệu đơn và 1,73 triệu căn của tháng trước đó, gần khớp dự báo ở 1,81 triệu đơn và 1,75 triệu căn. Đây là tháng có kết quả cao thứ 2 kể từ tháng 09/2006.

CPI toàn phần và CPI lõi tại nước Anh lần lượt tăng 9,0% và 6,2% y/y trong tháng 4, cao hơn nhiều so với mức tăng 7,0% và 5,7% ghi nhận ở tháng trước đó, gần khớp với dự báo của các chuyên gia ở mức 9,1% và 6,2%. Đây là mức CPI y/y cao nhất trong vòng 30 năm của nước này, vượt qua kỷ lục trước đó là 8,4% ghi nhận ở tháng 03/1992. Tình hình hiện tại có thể gây áp lực lớn lên NHTW Anh BOE, mặc dù cơ quan này đã tăng LSCS lên mức 1,0% ngày 05/05 vừa qua, là mức LSCS cao nhất trong vòng 13 năm.

Báo cáo của Văn phòng Thống kê Úc cho thấy thu nhập của người lao động tăng 0,7% q/q trong quý 1, bằng với mức tăng của quý trước đó và gần khớp với mức tăng 0,8% theo kỳ vọng. So với cùng kỳ năm 2021, mức tăng là 2,4%, cao nhất kể từ năm 2018. Tuy nhiên, đà tăng thu nhập trên vẫn yếu hơn rất nhiều so với mức tăng CPI 5,1% y/y của nước Úc trong quý đầu năm.

Theo đó, các chuyên gia dự báo rằng NHTW Úc RBA sẽ tiếp tục tăng LSCS trong các cuộc họp sắp tới, nhằm ngăn chặn lạm phát có thể leo thang lên mức khó kiểm soát và gây thiệt hại nghiêm trọng.

Tỷ giá ngày 18/05: USD = 0.955 EUR (0.77% d/d); EUR = 1.047 USD (-0.77% d/d); USD = 0.811 GBP (1.22% d/d); GBP = 1.234 USD (-1.22% d/d); GBP = 1.179 EUR (-0.45% d/d); EUR = 0.848 GBP (0.45% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850