Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/4

08:09 | 20/04/2021

Hàng loạt cổ phiếu lớn bật tăng giá mạnh và lan tỏa toàn thị trường. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 22 điểm (+1,77%) lên 1.260,58 điểm; Lãi suất chào bình quân LNH VND đi ngang ở các kỳ hạn 2W và 1M trong khi tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn ON và giảm 0,02 đpt ở kỳ hạn 1W so với phiên cuối tuần trước, chốt phiên ở mức: ON 0,48%; 1W 0,59%; 2W 0,70% và 1M 0,91%... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 19/4.

diem lai thong tin kinh te ngay 194 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 12-16/4
diem lai thong tin kinh te ngay 194 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/4

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 19/04, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.190 VND/USD, giảm 06 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.836 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.077 VND/USD, tăng 06 đồng so với phiên 16/04. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm mạnh 60 đồng ở chiều mua vào và 50 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.620 - 23.700 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 19/04, lãi suất chào bình quân LNH VND đi ngang ở các kỳ hạn 2W và 1M trong khi tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn ON và giảm 0,02 đpt ở kỳ hạn 1W so với phiên cuối tuần trước, chốt phiên ở mức: ON 0,48%; 1W 0,59%; 2W 0,70% và 1M 0,91%. Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng nhẹ 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn từ 1M trở xuống, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,25%, 1M 0,35%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở kỳ hạn 3Y, 5Y và 10Y trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, chốt phiên tại: 3Y 0,68%; 5Y 1,17%; 7Y 1,51%; 10Y 2,38%; 15Y 2,60%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, hàng loạt cổ phiếu lớn bật tăng giá mạnh và lan tỏa toàn thị trường. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 22 điểm (+1,77%) lên 1.260,58 điểm; HNX-Index tăng 2,64 điểm (+0,90%) lên 295,75 điểm; UPCoM-Index tăng 0,2 điểm (+0,24%) lên 81,99 điểm. Thanh khoản thị trường giảm so với phiên trước đó nhưng vẫn ở mức cao với tổng giá trị giao dịch đạt gần 22.500 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng gần 754 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Hải quan, tính đến ngày 31/3/2021, tổng thu NSNN trong toàn ngành Hải quan đạt 88.458 tỷ đồng, bằng 28,1% dự toán được giao, bằng 26,7% chỉ tiêu phấn đấu, tăng 9.595 tỷ đồng, tăng tương đương 12,17% so với cùng kỳ năm trước.

Tin quốc tế

Cán cân vãng lai của khu vực Eurozone thặng dư 25,9 tỷ EUR trong tháng 2, thấp hơn mức thặng dư 34,7 tỷ EUR trong tháng trước đó đồng thời thấp hơn mức thặng dư 31,2 tỷ theo kỳ vọng của các chuyên gia.

Tổ chức Rightmove cho biết giá nhà bình quân tại Anh tăng 2,1% m/m trong tháng 4 sau khi tăng 0,8% ở tháng 3 và 0,5% ở tháng 2. Như vậy, giá nhà trung bình tại nước này vào khoảng 328 nghìn GBP/căn, lập kỷ lục cao nhất trong lịch sử nước này.

Cán cân thương mại của Nhật thặng dư 0,3 nghìn tỷ JPY trong tháng 3 sau khi thâm hụt nhẹ 0,01 nghìn tỷ ở tháng trước đó, vượt qua kỳ vọng thặng dư 0,2 nghìn tỷ theo dự báo. Tiếp theo, sản lượng công nghiệp của nước này trong tháng 2 được điều chỉnh về mức giảm 1,3% m/m; không tiêu cực như mức giảm 2,1% theo báo cáo trước đó.

Tỷ giá ngày 19/04: USD = 0.831 EUR (-0.42% d/d); EUR = 1.203 USD (0.42% d/d); USD = 0.715 GBP (-1.11% d/d); GBP = 1.398 USD (1.11% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.940 23.140 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.929 23.139 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.130 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.940 23.120 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.939 23.151 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.930 23.130 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.940 23.120 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.960 23.120 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.170
56.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.170
56.520
Vàng SJC 5c
56.170
56.540
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900