Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/8

07:30 | 20/08/2019

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua cân bằng ở hai chiều bơm/hút. VN-Index tăng 1,03 điểm (+0,11%) lên 981,03 điểm; HNX-Index tăng 0,23 điểm (+0,22%) lên 102,58 điểm; UPCOM-Index tăng nhẹ 0,05 điểm (+0,09%) lên 57,60 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức thấp. Khối ngoại mua ròng mạnh hơn 875 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 12-16/8

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 19/8, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.122 VND/USD, tăng 2 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.766 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.205 VND/USD, giảm trở lại 7 đồng so với phiên 16/8. Tỷ giá tự do tiếp tục giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.220 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên đầu tuần, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,01 - 0,03 điểm phần trăm ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng so với phiên cuối tuần trước; giao dịch tại: qua đêm 2,89%; 1 tuần 2,97%; 2 tuần 3,11% và 1 tháng 3,34%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,03 - 0,04 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống; giao dịch tại: qua đêm 2,34%; 1 tuần 2,43%; 2 tuần 2,51%, 1 tháng 2,63%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tiếp tục giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: 3 năm 3,0%; 5 năm 3,38%; 7 năm 3,83%; 10 năm 4,28%; 15 năm 4,57%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 19/8, Ngân hàng Nhà nước hạ chào thầu tín phiếu xuống mức 5.000 tỷ đồng, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,75%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có 5.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giữ nguyên ở mức 41.999 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn phân hóa mạnh khiến các chỉ số thị trường biến động hẹp quanh mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 1,03 điểm (+0,11%) lên 981,03 điểm; HNX-Index tăng 0,23 điểm (+0,22%) lên 102,58 điểm; UPCOM-Index tăng nhẹ 0,05 điểm (+0,09%) lên 57,60 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt trên 4.700 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng mạnh hơn 875 tỷ đồng trên cả 3 sàn trong phiên giao dịch hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Hãng xếp hạng tín nhiệm Moody's ngày 19/8 dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam đạt 6,7% năm 2019 và 6,5% năm 2020, sau khi đạt 7,1% năm 2018. Việt Nam tiếp tục là nền kinh tế có mức tăng trưởng nhanh nhất khu vực Đông Nam Á.

Tin quốc tế

Cán cân vãng lai khu vực Eurozone chỉ thặng dư 18,4 tỷ EUR trong tháng vừa qua, thấp hơn nhiều so với mức thặng dư 30,3 tỷ EUR của tháng 6 và mức dự báo thặng dư 32,2 tỷ EUR. Bên cạnh đó, chỉ số CPI chung và CPI lõi chính thức lần lượt tăng 1,0% và 0,9% so với cùng kỳ trong tháng 7, lệch một chút so với dự báo cũng như báo cáo sơ bộ ở mức 1,1% và 0,9%.

Cán cân thương mại Nhật Bản thâm hụt khoảng 126,75 tỷ JPY trong tháng 7 sau khi thâm hụt nhẹ 33,9 tỷ ở tháng trước đó, ít hơn mức dự báo thâm hụt 150 tỷ của các chuyên gia.

Cuối tuần qua, Ngân hàng Trung ương Trung Quốc PBOC đã công bố một số cải cách về lãi suất nhằm giảm chi phí của các công ty và hỗ trợ nền kinh tế trong bối cảnh phải đối đầu thương mại với Mỹ. Cụ thể, lãi suất LPR (lãi suất của các ngân hàng thương mại đối với các doanh nghiệp) sẽ được liên kết với lãi suất MLF (lãi suất cho vay trung hạn).

Việc thiết lập lãi suất LPR cao hơn một chút so với MLF sẽ giúp các doanh nghiệp tìm tới nguồn vốn dễ dàng hơn và phản ánh đúng các mức hỗ trợ từ hệ thống ngân hàng, qua đó cung cấp một cơ chế truyền dẫn thuận lợi.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000