Điểm lại thông tin kinh tế ngày 2/1

07:31 | 03/01/2020

Thị trường mở phiên cuối năm 2019 không có giao dịch thành công.  VN-Index tăng 5,68 điểm (+0,59%) lên 966,67 điểm; HNX-Index tăng 0,48 điểm (+0,47%) lên 102,99 điểm; UPCOM-Index tăng 0,09 điểm (+0,16%) lên 56,65 điểm. Thanh khoản thị trường vẫn ở mức thấp. Khối ngoại bán ròng gần 32 tỷ đồng.

diem lai thong tin kinh te ngay 21 96765 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 31/12
diem lai thong tin kinh te ngay 21 96765 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 30/12
diem lai thong tin kinh te ngay 21 96765 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 23-27/12
diem lai thong tin kinh te ngay 21 96765

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 2/1, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.150 VND/USD, tiếp tục giảm 5 đồng so với phiên cuối năm. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.795 VND/USD. Tỷ giá mua giao ngay được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.173 VND/USD, tăng 03 đồng so với phiên 31/12. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.160 - 23.190 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên đầu năm, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng mạnh lần lượt 0,92 điểm phần trăm và 0,34 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tuần trong khi giảm 0,03 điểm phần trăm ở kỳ hạn 2 tuần và giữ nguyên ở kỳ hạn 1 tháng so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 2,37%; 1 tuần 2,82%; 2 tuần 3,17% và 1 tháng 3,85%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD không thay đổi ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,02 - 0,05 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 1,80%; 1 tuần 1,88%; 2 tuần 1,96%, 1 tháng 2,11%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng khá mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 1,75%; 5 năm 1,94%; 7 năm 2,73%; 10 năm 3,42%; 15 năm 3,57%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 2/1, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 3.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 4,0%, vẫn không có khối lượng trúng thầu. Như vậy, tiếp tục không có khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố.

Ngân hàng Nhà nước duy trì không chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.

Thị trường chứng khoán phiên giao dịch đầu tiên năm 2020, thị trường hưng phấn, các chỉ số đều giao dịch trên mức tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 5,68 điểm (+0,59%) lên 966,67 điểm; HNX-Index tăng 0,48 điểm (+0,47%) lên 102,99 điểm; UPCOM-Index tăng 0,09 điểm (+0,16%) lên 56,65 điểm. Thanh khoản thị trường vẫn ở mức thấp tuy có cải thiện so với phiên cuối năm với tổng giá trị giao dịch đạt trên 3.800 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng gần 32 tỷ đồng trên cả ba sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 21 96765
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Nikkei, Chỉ số Nhà quản trị Mua hàng PMI toàn phần lĩnh vực sản xuất của Việt Nam đạt 50,8 điểm trong tháng 12, thấp hơn một chút so với mức 51 điểm của tháng 11, vẫn cho thấy mức cải thiện nhẹ của lĩnh vực sản xuất. Các điều kiện kinh doanh đã tốt lên trong suốt thời gian từ cuối năm 2015, ngoại trừ tháng 10/2019 là tháng không thay đổi.

Tin quốc tế

Chỉ số PMI lĩnh vực sản xuất tại Mỹ ở mức 52,4 điểm trong tháng 12, gần bằng 52,5 điểm của tháng 11 đồng thời là mức dự báo. Như vậy, lĩnh vực sản xuất của Mỹ tiếp tục đà mở rộng liên tiếp trong hơn 10 năm trở lại đây mặc dù có giai đoạn quý 3 năm 2019 không được thuận lợi.

Chỉ số PMI lĩnh vực sản xuất khu vực Eurozone chính thức ở mức 46,3 điểm, cao hơn mức 45,9 điểm theo dữ liệu sơ bộ đồng thời là dự báo của các chuyên gia.

Chỉ số PMI lĩnh vực sản xuất của nước Anh chính thức ở mức 47,5 điểm trong tháng 12, điều chỉnh tăng không đáng kể so với 47,4 điểm theo khảo sát sơ bộ, thấp hơn mức 47,6 điểm theo dự báo.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950