Điểm lại thông tin kinh tế ngày 21/2

07:30 | 22/02/2019

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 15.987 tỷ đồng từ thị trường. VN-Index tăng 16,99 điểm (+1,75%) lên 987,57 điểm; HNX-Index giảm 0,19 điểm (-0,18%) xuống 106,11 điểm. Khối ngoại tiếp tục mua ròng mạnh trên 281 tỷ đồng.

TIN LIÊN QUAN
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/2
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/2
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/2

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 21/2, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.903 VND/USD, tiếp tục giảm nhẹ 2 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.540 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.212 VND/USD, tăng mạnh 12 đồng so với phiên 20/2. Tỷ giá tự do tăng 5 đồng ở chiều mua vào và 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.185 - 23.210 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 21/2, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tiếp tục giảm 0,07 - 0,12 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn so với phiên trước đó; cụ thể giao dịch tại: qua đêm 3,98%; 1 tuần 4,15%; 2 tuần 4,25% và 1 tháng 4,38%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 - 0,04 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ không thay đổi ở kỳ hạn 2 tuần; giao dịch với mức: qua đêm 2,48%; 1 tuần 2,57%; 2 tuần 2,67%, 1 tháng 2,82%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tiếp tục tăng ở hầu hết các kỳ hạn, trong khi giảm ở kỳ hạn 7 năm, giao dịch tại: 3 năm 3,29%; 5 năm 3,66%; 7 năm 4,02%; 15 năm 5,02%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 15.987 tỷ đồng từ thị trường qua kênh cầm cố, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giảm xuống mức 30.110 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua phân hóa khi sàn HOSE ngập tràn sắc xanh trong khi HNX-Index giảm dưới mức tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 16,99 điểm (+1,75%) lên 987,57 điểm; HNX-Index giảm 0,19 điểm (-0,18%) xuống 106,11 điểm.

Thanh khoản thị trường cải thiện với tổng giá trị giao dịch ở mức trên 4.900 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục mua ròng mạnh trên 281 tỷ đồng tại cả 2 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Quỹ di sản (Heritage) vừa công bố báo cáo Chỉ số tự do kinh tế năm 2019 (Index of Economic Freedom), trong đó Việt Nam tăng cấp xếp hạng thứ 128 trên thế giới. Theo đó, điểm số của Việt Nam được cải thiện đạt 55,3 điểm, tăng 2,2 điểm so với năm ngoái. Các chỉ số gồm chỉ số Tự do kinh doanh (Business Freedom), Chỉ số tự do lao động (Labor Freedom) đều tăng điểm. Tuy nhiên, chỉ số tự do tiền tệ (Monetary Freedom) lại giảm tới 6,5 điểm.

Lý do là vì Chính phủ đã thắt chặt kiểm soát giá đối với du lịch hàng không, năng lượng, tiện ích, tài nguyên thiên nhiên, dược phẩm, giáo dục, y tế và nhà ở trong năm 2018 để chống lạm phát.

Tin quốc tế

Trong biên bản họp FOMC tháng 1 được công bố ngày hôm qua, Fed cho thấy sự quan tâm đến việc kinh tế Mỹ và thế giới cùng giảm tốc, bên cạnh đó tỷ lệ lạm phát của Mỹ chưa đạt mức mục tiêu 2% và đà tăng đang yếu dần. Do đó, Fed phát đi thông điệp sẽ kiên nhẫn và cẩn trọng trong việc điều hành lãi suất chính sách.

Liên quan đến kinh tế Mỹ, trong tháng 1, giá đơn đặt hàng hàng hoá lâu bền lõi chỉ tăng 0,1% so với tháng trước, sau khi giảm 0,4% trong tháng 12, tuy nhiên vẫn thấp hơn kỳ vọng tăng 0,3% của các chuyên gia.

Chỉ số PMI lĩnh vực sản xuất của EZ trong tháng 2 đạt 49,2 điểm, thấp hơn mức 50,5 điểm của tháng 1 đồng thời thấp hơn mức dự báo 50,3 điểm. Trái lại, PMI lĩnh vực dịch vụ tháng 2 ở mức 52,3 điểm, cao hơn mức 51,2 điểm của tháng 1 đồng thời cao hơn mức dự báo 51,4 điểm của các chuyên gia.

Tỷ lệ thất nghiệp của Úc trong tháng 1 duy trì ở mức 5%, bằng với mức của tháng 12/2018 đồng thời là dự báo của các chuyên gia. Đây là tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất trong vòng 7 năm trở lại đây. Số người tìm được việc làm trong tháng 1 tăng thêm 39.100 người, cao hơn mức 16.900 của tháng trước đó đồng thời cao hơn mức dự báo 15.200.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.670 22.870 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.650 22.870 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.680 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.670 22.885 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.662 22.872 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.820
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.800
Vàng SJC 5c
56.150
56.820
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800