Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/4

07:46 | 23/04/2019

Ngày 22/04, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,15 – 0,21 đpt ở các kỳ hạn ngắn từ ON đến 1M so với phiên cuối tuần trước.

Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 15-19/4
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/4
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/4
Ảnh minh họa

Tin trong nước:

Thị trường ngoại tệ: Phiên 22/04, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.996 VND/USD, giảm nhẹ 02 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.636 VND/USD. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.218 VND/USD, tăng 10 đồng so với phiên 19/04. Tỷ giá tự do tăng mạnh 30 đồng ở chiều mua vào và 35 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.240 – 23.255 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 22/04, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,15 – 0,21 đpt ở các kỳ hạn ngắn từ ON đến 1M so với phiên cuối tuần trước; giao dịch tại: ON 3,72%; 1W 3,82%; 2W 3,90% và 1M 4,0%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 – 0,03 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 1M; giao dịch với mức: ON 2,50%; 1W 2,61%; 2W 2,68%, 1M 2,83%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn 3Y, 5Y và 10Y trong khi tăng ở các kỳ hạn 7Y và 15Y so với phiên 19/04, giao dịch tại 3Y 3,50%; 5Y 3,80%; 7Y 4,22%; 10Y 4,74%; 15Y 5,10%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Ngày 22/04, NHNN chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất 4,75%, tuy nhiên TCTD không có nhu cầu, vì vậy số dư trên kênh cầm cố vẫn bằng 0. NHNN không chào thầu tín phiếu NHNN, trong ngày không có tín phiếu đáo hạn. Như vậy, khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giữ nguyên ở mức 5.000 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Phiên giao dịch đầu tuần cho thấy sự thận trọng của nhà đầu tư với thanh khoản thấp và sắc đỏ bao trùm thị trường. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 0,35 điểm (-0,04%) xuống 965,86 điểm; HNX-Index giảm 0,25 điểm (-0,24%) xuống 105,63 điểm; UPCOM-Index giảm 0,40 điểm (-0,71%) xuống 55,65 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức trung bình với tổng giá trị giao dịch đạt trên 4.500 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng hơn 78 tỷ đồng trên cả 3 sàn trong phiên hôm qua.

Theo Tổng cục Thuế, nhiệm vụ thu NSNN năm 2019 Quốc hội, Chính phủ giao cho Bộ Tài chính là 1.411.300 tỷ đồng, trong đó nhiệm vụ thu giao cho cơ quan Thuế là 1.168.100 tỷ đồng (chiếm 82,8% tổng thu NSNN). Trong quý I/2019, tổng thu NSNN do cơ quan Thuế quản lý đạt 305.610 tỷ đồng, bằng 26,2% so với dự toán pháp lệnh, tăng 15,1% so với cùng kỳ năm 2018.   

Tin quốc tế:     

Doanh số bán nhà cũ trong tháng 3 tại Mỹ ở mức 5,21 triệu căn, thấp hơn mức 5,48 triệu của tháng trước đó đồng thời thấp hơn mức 5,31 triệu theo dự báo của các chuyên gia.

Tại các nền kinh tế lớn khác như Eurozone, Anh, Úc, thị trường đóng cửa nghỉ lễ. Thị trường Nhật Bản không có thông tin quan trọng được công bố.

Cuối tháng 4 có hai cuộc họp chính sách tiền tệ, lần lượt của NHTW Nhật Bản BOJ và Cục DTLB Mỹ Fed. Theo như những tín hiệu đã phát đi trước đây, nhiều khả năng hai tổ chức trên sẽ không thay đổi lãi suất chính sách. Hiện tại lãi suất chính sách của BOJ ở mức -0,1% và của Fed là 2,5%. 

P.L

Nguồn: Theo Trung tâm nghiên cứu kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350