Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/8

07:30 | 23/08/2019

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 10.000 tỷ đồng. VN-Index tăng 2,88 điểm (+0,29%) lên 997,26 điểm; HNX-Index tăng 0,49 điểm (+0,48%) lên 103,50 điểm; UPCOM-Index tăng 0,10 điểm (+0,16%) lên 57,93 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức thấp. Khối ngoại bán ròng hơn 96 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 21/8
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/8
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/8
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 12-16/8

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 22/8, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.116 VND/USD, giảm 4 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.759 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.199 VND/USD, giảm 03 đồng so với phiên 21/8. Tỷ giá tự do tiếp tục giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.220 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,03 - 0,06 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn so với phiên trước đó; giao dịch tại: qua đêm 2,95%; 1 tuần 3,08%; 2 tuần 3,20% và 1 tháng 3,37%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giữ nguyên ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,01 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 2,31%; 1 tuần 2,40%; 2 tuần 2,48%, 1 tháng 2,61%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: 3 năm 2,98%; 5 năm 3,30%; 7 năm 3,77%; 10 năm 4,19%; 15 năm 4,48%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 22/8, Ngân hàng Nhà nước không chào thầu tín phiếu. Trong ngày có 10.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 10.000 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giảm xuống mức 24.999 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua tương đối tích cực khi cả 3 chỉ số đều giao dịch trên mức tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 2,88 điểm (+0,29%) lên 997,26 điểm; HNX-Index tăng 0,49 điểm (+0,48%) lên 103,50 điểm; UPCOM-Index tăng 0,10 điểm (+0,16%) lên 57,93 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt trên 4.300 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng hơn 96 tỷ đồng trên cả 3 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030.

Mục tiêu cụ thể: Vốn đăng ký giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 150 - 200 tỉ USD (30 - 40 tỉ USD/năm); giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 200 - 300 tỉ USD (40 - 50 tỉ USD/năm); Vốn thực hiện giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 100 - 150 tỉ USD (20 - 30 tỉ USD/năm); giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 150 - 200 tỉ USD (30 - 40 tỉ USD/năm); Tỉ lệ nội địa hoá tăng từ 20 - 25% hiện nay, lên mức 30% vào năm 2025 và 40% vào năm 2030; Tỉ trọng lao động qua đào tạo trong cơ cấu sử dụng lao động từ 56% năm 2017 lên 70% vào năm 2025 và 80% vào năm 2030.

Tin quốc tế

Chỉ số PMI lĩnh vực sản xuất của Mỹ được Markit báo cáo ở mức 49,9 điểm trong tháng 8, giảm so với 50,4 điểm của tháng 7 và trái với dự báo ở mức 50,5 điểm. Bên cạnh đó, chỉ số PMI lĩnh vực dịch vụ trong tháng này cũng chỉ ở mức 50,9 điểm, giảm so với 53,0 điểm của tháng 7 đồng thời thấp hơn mức dự báo 52,9 điểm.

Ở lĩnh vực lao động, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ tuần kết thúc ngày 17/8 ở mức 209 nghìn đơn, giảm so với 220 nghìn đơn của tuần trước đó, đồng thời tích cực hơn dự báo ở mức 217 nghìn đơn.

Chỉ số PMI lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực dịch vụ của Eurozone được Markit báo cáo lần lượt ở mức 47,0 và 53,4 điểm trong tháng 8, tăng so với mức 46,5 và 53,2 điểm của tháng 7 đồng thời cao hơn dự báo của các chuyên gia ở mức 46,3 và 53,0 điểm.

Anh và Hàn Quốc vừa chính thức ký Thỏa thuận Thương mại Tự do song phương, đề phòng trường hợp Brexit không thỏa thuận có thể xảy ra vào ngày 31/10 và ảnh hưởng tới thương mại của cả hai nước.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950