Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/4

07:45 | 24/04/2019

Phiên hôm qua (23/4), các cổ phiếu vốn hóa lớn phân hóa mạnh khiến thị trường biến động trong biên độ hẹp, tuy nhiên, khi kết thúc phiên, các chỉ số thị trường vẫn ở trên mốc tham chiếu. Chốt phiên, VN-Index  tăng 2,14 điểm (+0,22%) lên 968 điểm; HNX-Index tăng 0,66 điểm (+0,62%) lên 106,29 điểm; UPCOM-Index tăng 0,03 điểm (+0,05%) lên 55,68 điểm. 

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/4
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 15-19/4
Ảnh minh họa

Tin trong nước:

Thị trường ngoại tệ: Phiên 23/4, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.004 VND/USD, tăng mạnh 08 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.644 VND/USD. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.215 VND/USD, giảm 03 so với phiên 22/04. Tỷ giá tự do giảm 05 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.235 – 23.250 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 23/04, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm mạnh 0,24 – 0,41 đpt ở các kỳ hạn ngắn từ ON đến 1M so với phiên đầu tuần; giao dịch tại: ON 3,31%; 1W 3,49%; 2W 3,56% và 1M 3,76%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở các kỳ hạn ON và 2W trong khi giảm 0,02 đpt ở các kỳ hạn 1W và 1M; giao dịch với mức: ON 2,50%; 1W 2,59%; 2W 2,68%, 1M 2,81%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn 3Y và 5Y trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại so với phiên 22/04, giao dịch tại 3Y 3,53%; 5Y 3,82%; 7Y 4,17%; 10Y 4,74%; 15Y 5,09%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Ngày 23/04, NHNN chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất 4,75%, tuy nhiên TCTD không có nhu cầu. Số dư trên kênh cầm cố duy trì bằng 0. NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng tín phiếu NHNN, các TCTD hấp thụ được toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có 5.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn. Như vậy, NHNN hút ròng 5.000 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường tăng lên ở mức 10.000 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Phiên hôm qua, các cổ phiếu vốn hóa lớn phân hóa mạnh khiến thị trường biến động trong biên độ hẹp, tuy nhiên, khi kết thúc phiên, các chỉ số thị trường vẫn ở trên mốc tham chiếu. Chốt phiên, VN-Index tăng 2,14 điểm (+0,22%) lên 968 điểm; HNX-Index tăng 0,66 điểm (+0,62%) lên 106,29 điểm; UPCOM-Index tăng 0,03 điểm (+0,05%) lên 55,68 điểm. Thanh khoản thị trường cải thiện nhẹ với tổng giá trị giao dịch đạt gần 4.600 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng mạnh gần 214 tỷ đồng trên cả 3 sàn trong phiên hôm qua.

Theo tính toán của Việt Nam và EU, khi Hiệp định Tự do thương mại Việt Nam - EU (EVFTA) có hiệu lực năm 2019, tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam vào EU sẽ tăng thêm 4 - 6% vào năm 2019, tương đương tăng thêm khoảng 16 tỉ USD, đến 2028 sẽ tăng thêm hơn 75 tỉ USD. EU sẽ dần xóa bỏ toàn bộ thuế nhập khẩu hàng hóa từ Việt Nam, tối đa trong vòng 7 năm. Cụ thể, có đến 99% các ngành hàng sẽ được hưởng ưu đãi thuế quan, giảm thuế về 0%, trong khi với chương trình ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) hiện nay, Việt Nam mới được hưởng 0% cho khoảng 42% nhóm hàng, sản phẩm.   

Tin quốc tế:

Các tổ chức kinh doanh hàng đầu của Mỹ đã gửi thử đến Tổng thống Donald Trump ngày hôm qua, yêu cầu ông Trump xóa bỏ hoàn toàn các loại thuế cộng thêm để trừng phạt thương mại với Trung Quốc, nếu một thỏa thuận thương mại giữa hai nước được ký kết.

Chỉ số giá nhà HPI của Mỹ trong tháng 2 tăng 0,3% m/m thấp hơn mức tăng 0,6% của tháng trước đó đồng thời là mức dự báo. Tuy nhiên, doanh số bán nhà mới của nước này tháng 3 đạt mức 692.000 căn, cao hơn so với mức 667.000 của tháng trước đó và trái với dự báo giảm còn 647.000 của các chuyên gia.

Niềm tin tiêu dùng của người dân khu vực Eurozone trong tháng 4 ở mức -8 điểm, thấp hơn mức điểm -7 của tháng trước đó và cũng là dự báo của các chuyên gia.

P.L

Nguồn: Theo Trung tâm nghiên cứu kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350