Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/9

07:30 | 24/09/2019

Thị trường mở phiên hôm qua cân bằng ở hai chiều bơm - hút. VN-Index giảm 4,61 điểm (-0,47%) xuống 985,75 điểm; HNX-Index tăng 0,24 điểm (+0,23%) lên 104,38 điểm; UPCOM-Index giảm 0,28 điểm (-0,49%), xuống mức 56,69 điểm. Thanh khoản thị trường tăng mạnh. Khối ngoại mua ròng nhẹ hơn 10 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 16-20/9

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 23/9, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.137 VND/USD, giảm 5 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.781 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.203 VND/USD, tiếp tục giảm 5 đồng so với phiên 20/9. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.180 - 23.210 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn qua đêm trong khi giảm 0,01 - 0,14 điểm phần trăm ở các kỳ hạn còn lại so với phiên trước đó; giao dịch tại: qua đêm 2,27%; 1 tuần 2,49%; 2 tuần 2,64% và 1 tháng 3,10%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,02 - 0,04 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tuần trong khi giữ nguyên ở kỳ hạn 2 tuần và tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 2,19%; 1 tuần 2,26%; 2 tuần 2,37%, 1 tháng 2,48%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng mạnh ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: 3 năm 2,89%; 5 năm 2,99%; 7 năm 3,63%; 10 năm 4,02%; 15 năm 4,28%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 23/9, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 12.000 tỷ đồng tín phiếu với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,50%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được trên 11.999 tỷ đồng. Trong ngày có gần 12.000 tỷ đồng đáo hạn, như vậy, khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giữ nguyên ở mức 68.997 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,50%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường trái phiếu ngày 23/9, Ngân hàng Chính sách xã hội huy động thành công 1.000/1.500 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ bảo lãnh (tỷ lệ trúng thầu đạt 67%), toàn bộ ở kỳ hạn 15 năm. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 15 năm tại 4,65% - giảm nhẹ 5 điểm so với phiên trước.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, các cổ phiếu vốn hóa lớn trên thị trường phân hóa mạnh, gây áp lực mạnh lên thị trường chung. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 4,61 điểm (-0,47%) xuống 985,75 điểm; HNX-Index tăng 0,24 điểm (+0,23%) lên 104,38 điểm; UPCOM-Index giảm 0,28 điểm (-0,49%), xuống mức 56,69 điểm.

Thanh khoản thị trường tăng mạnh so với các phiên tuần trước với tổng giá trị giao dịch đạt khoảng 5.700 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng nhẹ hơn 10 tỷ đồng trên cả 3.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương CIEM, tốc độ vốn hóa thị trường chứng khoán tăng nhanh kể từ năm 2016 đến nay: tăng gần 70% năm 2016, tăng 90% năm 2017 và tăng 28% (năm 2018); đạt mức tăng trung bình 62,7% mỗi năm trong cả giai đoạn 2016-2018.

Theo đó, mức độ vốn hóa trên thị trường chứng khoán giai đoạn 2011-2015 đạt trên 26% GDP và tăng tốc các năm 2016 lên 40%, năm 2017 là 70% và 2018 tương ứng 82%.

Tin quốc tế

Các nhà nhập khẩu của Trung Quốc đã mua 10 thuyền đậu tương của Mỹ với tổng khối lượng vào khoảng 600 nghìn tấn. Số lượng đậu tương này sẽ được vận chuyển từ Mỹ tới Trung Quốc trong thời gian từ tháng 10 đến tháng 12.

Các thương nhân Trung Quốc cho biết khối lượng đậu tương mới được ký kết tương đương với làn sóng mua vào ở những ngày đầu tháng 9, bên cạnh đó cũng là một trong những đợt mua lớn nhất kể từ khi Trung Quốc đánh thuế bổ sung 25% lên loại mặt hàng này của Mỹ.

Thị trường nhận định đây là một chuyển biến tích cực, và có thể là một kết quả của cuộc đàm phán thương mại cấp Thứ trưởng giữa hai bên vừa diễn ra ngày 19-20/09 tại Washington.

Chỉ số PMI lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực dịch vụ của Mỹ ở mức 51,0 và 50,9 điểm trong tháng 9, cùng tăng lên so với mức 50,3 và 50,7 điểm của tháng 8. Bên cạnh đó PMI lĩnh vực sản xuất vượt qua dự báo ở mức 50,3 điểm, tuy nhiên lĩnh vực dịch vụ chưa đạt kỳ vọng ở mức 51,7 điểm.

Chỉ số PMI lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực dịch vụ khu vực Eurozone lần lượt ở mức 45,6 và 52,0 điểm trong tháng 9, đều thấp hơn mức 47,0 và 53,5 điểm của tháng 8, đồng thời thấp hơn 47,6 và 53,1 điểm theo dự báo.

Nổi bật trong đó, lĩnh vực sản xuất của Eurozone đánh dấu tháng thu hẹp thứ tám liên tiếp với mức độ thu hẹp ngày càng tăng.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250