Điểm lại thông tin kinh tế ngày 24/9

07:30 | 25/09/2019

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 3.000 tỷ đồng. VN-Index tăng 2,38 điểm (+0,24%) lên 988,13 điểm; HNX-Index giảm 0,38 điểm (-0,35%) xuống 104,01 điểm; UPCOM-Index tăng 0,19 điểm (+0,32%) lên mức 56,87 điểm. Thanh khoản thị trường giảm mạnh. Khối ngoại bán ròng nhẹ khoảng 15 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/9
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 16-20/9

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 24/9, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.150 VND/USD, tăng mạnh 13 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.795 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.201 VND/USD, giảm tiếp 2 đồng so với phiên 23/9. Tỷ giá trên thị trường tự do tiếp tục giảm 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.170 - 23.200 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,02 - 0,04 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tuần trong khi tăng 0,03 - 0,05 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng so với phiên đầu tuần; giao dịch tại: qua đêm 2,23%; 1 tuần 2,47%; 2 tuần 2,67% và 1 tháng 3,15%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,03 - 0,07 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống; giao dịch tại: qua đêm 2,12%; 1 tuần 2,21%; 2 tuần 2,34%, 1 tháng 2,44%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm trở lại ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: 3 năm 2,87%; 5 năm 2,97%; 7 năm 3,63%; 10 năm 4,02%; 15 năm 4,28%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 24/9, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 12.000 tỷ đồng tín phiếu với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,50%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được trên 11.999 tỷ đồng. Trong ngày có gần 15.000 tỷ đồng đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 3.000 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giảm xuống mức 65.996 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 07 ngày, lãi suất 4,50%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua không biến động mạnh, cả 3 chỉ số đều dao động nhẹ quanh mức tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 2,38 điểm (+0,24%) lên 988,13 điểm; HNX-Index giảm 0,38 điểm (-0,35%) xuống 104,01 điểm; UPCOM-Index tăng 0,19 điểm (+0,32%) lên mức 56,87 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm mạnh với tổng giá trị giao dịch đạt khoảng 4.500 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng nhẹ khoảng 15 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Cục Tài chính Doanh nghiệp, Bộ Tài chính, trong tháng 8/2019 cổ phần hóa được 1 đơn vị thuộc danh mục doanh nghiệp cổ phần hóa. Trong 8 tháng đầu năm có 9 doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa, tuy nhiên chỉ có 3 doanh nghiệp cổ phần hóa.

Lũy kế đến tháng 8/2019, đã có 36/128 doanh nghiệp cổ phần hóa, mới cổ phần hóa được 28% kế hoạch Chính phủ đề ra. Như vậy, từ nay đến hết năm 2020 còn phải cổ phần hóa 92 doanh nghiệp.

Tin quốc tế

Chỉ số niềm tin tiêu dùng của Mỹ ở mức 125,1 điểm trong tháng 9, giảm mạnh so với mức 134,2 điểm của tháng 8 và mức 134,1 điểm theo dự báo. Bên cạnh đó, chỉ số giá nhà tại quốc gia này đã tăng 0,4% so với tháng trước trong tháng 7, cao hơn mức tăng 0,2% của tháng trước đó đồng thời vượt qua dự báo tăng 0,3%.

Niềm tin doanh của Đức ở mức 94,6 điểm trong tháng 9, tăng nhẹ từ mức 94,3 điểm của tháng 8 đồng thời vượt nhẹ dự báo ở mức 94,5 điểm. Mặc dù tích cực hơn so với dự báo, song các chuyên gia nhận định chỉ số niềm tin kinh doanh tại quốc gia này vẫn đang ở mức thấp nhất kể từ tháng 11/2009 cho tới nay.

Chỉ số PMI lĩnh vực sản xuất của Nhật Bản ở mức 48,9 điểm trong tháng 9, thấp hơn mức 49,3 điểm của tháng 8 đồng thời thấp hơn mức 49,5 điểm theo kỳ vọng.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250