Điểm lại thông tin kinh tế ngày 25/4

08:13 | 26/04/2019

Phiên hôm qua (25/4), NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất 4,75%, vẫn không có khối lượng trúng thầu. Số dư trên kênh cầm cố duy trì bằng 0. NHNN chào thầu 15.000 tỷ đồng tín phiếu NHNN kỳ hạn 14 ngày lãi suất 3,0%, các TCTD hấp thụ được toàn bộ khối lượng này. 

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 24/4
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/4
Ảnh minh họa

Tin trong nước:

Thị trường ngoại tệ: Phiên 25/04, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.018 VND/USD, tiếp tục tăng 05 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.659 VND/USD. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.280 VND/USD, tăng mạnh 45 đồng so với phiên 24/04. Tỷ giá tự do tăng mạnh 65 đồng ở chiều mua vào và 45 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.295 – 23.305 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 25/04, lãi suất chào bình quân LNH VND tiếp tục giảm 0,03 – 0,38 đpt ở các kỳ hạn từ ON đến 1M so với phiên trước đó; giao dịch tại: ON 2,65%; 1W 3,08%; 2W 3,17% và 1M 3,45%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,01 – 0,03 đpt ở các kỳ hạn còn lại dưới 1M; giao dịch với mức: ON 2,51%; 1W 2,61%; 2W 2,68%, 1M 2,81%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn 3Y và 5Y trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại 3Y 3,52%; 5Y 3,85%; 7Y 4,21%; 10Y 4,72%; 15Y 5,07%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất 4,75%, vẫn không có khối lượng trúng thầu. Số dư trên kênh cầm cố duy trì bằng 0. NHNN chào thầu 15.000 tỷ đồng tín phiếu NHNN kỳ hạn 14 ngày lãi suất 3,0%, các TCTD hấp thụ được toàn bộ khối lượng này. Trong ngày không có tín phiếu đáo hạn. Như vậy, NHNN hút ròng 15.000 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường tăng lên mức 34.999 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Thị trường sau phiên giao dịch có phần hưng phấn trước đó đã có sự điều chỉnh trở lại trong phiên hôm qua. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 2,79 điểm (-0,29%) xuống 974,13 điểm; HNX-Index giảm 0,21 điểm (-0,20%) xuống 106,93 điểm; UPCOM-Index tăng 0,02 điểm (+0,04%) lên 56,08 điểm. Thanh khoản thị trường duy trì ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt gần 3.400 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục mua ròng hơn 195 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Trong báo cáo "Vượt qua trở ngại" cập nhật tình hình kinh tế tại các quốc gia khu vực Đông Á và Thái Bình Dương vừa được Ngân hàng Thế giới WB công bố ngày 24/4, tăng trưởng kinh tế năm 2019 Việt Nam được WB dự báo ở mức 6,6%, không thay đổi so với dự báo hồi tháng 1. Về trung hạn, tăng trưởng được dự báo sẽ xoay quanh mốc 6,5% vào các năm 2020, 2021.    

Tin quốc tế:     

Giá trị đơn đặt hàng hàng hoá lâu bền lõi và hàng hoá lâu bền chung của Mỹ lần lượt tăng 0,4% và 2,7% m/m trong tháng 3, sau khi giảm 0,1% và 1,1% trong tháng trước đó, đồng thời vượt qua mức tăng 0,2% và 0,7% theo dự báo. Tuy nhiên, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu của Mỹ trong tuần kết thúc ngày 19/04 ở mức 230.000 đơn, cao hơn so với mức 193.000 của tuần trước đó, đồng thời cao hơn mức 199.000 dự báo.

Trong cuộc họp vừa qua, BOJ tuyên bố duy trì lãi suất chính sách đang ở mức -0,1%, và sẽ không tăng ít nhất cho tới mùa xuân năm 2020. 

P.L

Nguồn: Theo Trung tâm nghiên cứu kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050