Điểm lại thông tin kinh tế ngày 27/12

07:46 | 28/12/2021

Lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 - 0,06 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 1,21%; 1W 1,64%; 2W 1,76 và 1M 1,91%; Nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn tăng điểm giúp thị trường kết thúc phiên giao dịch trong sắc xanh. Chốt phiên, VN-Index tăng 11,85 điểm (+0,80%), lên 1.488,88 điểm... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 27/12.

diem lai thong tin kinh te ngay 2712 122983 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 20-24/12
diem lai thong tin kinh te ngay 2712 122983 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/12

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 27/12, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.174 VND/USD, giảm mạnh 19 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán được NHNN giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.650 VND/USD và 23.150 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.935 VND/USD, tăng 85 đồng so với phiên 24/12. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 30 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.550 VND/USD và 23.580 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 27/12, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 - 0,06 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 1,21%; 1W 1,64%; 2W 1,76 và 1M 1,91%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở các kỳ hạn ON và 1W trong khi giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại: ON 0,15; 1W 0,20%; 2W 0,23%, 1M 0,30%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm nhẹ ở các kỳ hạn 10Y và 15Y, cụ thể: 3Y 0,70%; 5Y 0,85%; 7Y 1,24%; 10Y 2,10%; 15Y 2,37%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Có 1,78 tỷ đồng trúng thầu trong phiên đấu thầu này. Như vậy, NHNN bơm ròng 1,78 tỷ đồng ra thị trường trong phiên hôm qua, đưa lượng lưu hành trên kênh này tăng lên mức 3,82 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn tăng điểm giúp thị trường kết thúc phiên giao dịch trong sắc xanh. Chốt phiên, VN-Index tăng 11,85 điểm (+0,80%), lên 1.488,88 điểm; đóng cửa tăng 3,8 điểm (+0,85%) 449,41 điểm; UpCOM-Index cũng tăng 0,17 điểm (+0,15%) lên 110,37 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức độ thấp với tổng giá trị giao dịch đạt trên 26.200 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng nhẹ gần 132 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến 20/12/2021, tổng vốn đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đạt 31,15 tỷ USD, tăng 9,2% so với cùng kỳ năm 2020.

Cụ thể, có 1.738 dự án mới được cấp chứng nhận đăng ký đầu tư (giảm 31,1%) với tổng vốn đăng ký đạt trên 15,2 tỷ USD (tăng 4,1%); 985 lượt dự án đăng ký điều chỉnh vốn (giảm 13,6%) với tổng vốn đăng ký tăng thêm đạt trên 9 tỷ USD (tăng 40,5%); có 3.797 lượt góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài (giảm 38,2%) với giá trị gần 6,9 tỷ USD (giảm 7,7%). Vốn đầu tư nước ngoài giải ngân đạt 19,74 tỷ USD, giảm nhẹ 1,2% so với cùng kỳ năm 2020.

Tin quốc tế

Bộ Kinh tế - Thương mại - Công nghiệp Nhật Bản METI cho biết doanh số bán lẻ của quốc gia này tăng 1,9% y/y trong tháng 11, cao hơn mức tăng 0,9% của tháng trước đó, đồng thời vượt qua mức tăng 1,8% theo kỳ vọng của các chuyên gia. Đây là tháng ghi nhận mức tăng y/y cao nhất kể từ tháng 09/2021 cho tới nay.

Hôm qua ngày 27/12, Bộ trưởng Bộ Tài chính Hàn Quốc – ông Hong Namki cho biết nước này sẽ nộp đơn chính thức xin gia nhập CPTPP vào tháng 04/2022. Trong tương lai gần, Hàn Quốc sẽ thảo luận với 11 quốc gia thành viên của CPTPP để bày tỏ quan điểm hợp tác. Theo báo cáo của Viẹn Kinh tế Công nghiệp Hàn Quốc, kim ngạch xuất nhập khẩu của CPTPP chiếm 15,2% tổng kim ngạch thương mại toàn cầu, tương đương 5.700 tỷ USD.

Tỷ giá ngày 27/12: USD = 0.883 EUR (-0.07% d/d); EUR = 1.133 USD (0.07% d/d); USD = 0.744 GBP (-0.39% d/d); GBP = 1.344 USD (0.39% d/d); GBP = 1.186 EUR (0.32% d/d); EUR = 0.843 GBP (-0.32% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.050 23.350 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.090 23.310 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.100 23.310 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.062 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.067 23.352 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.080 23.325 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.120 23.310 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.400
69.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.400
69.400
Vàng SJC 5c
68.400
69.420
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750