Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/10

07:30 | 29/10/2019

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 3.000 tỷ đồng. VN-Index giảm 0,09 điểm (-0,01%) xuống 996,48 điểm; HNX-Index tăng 0,33 điểm (+0,32%) lên 105,04 điểm; UPCoM-Index giảm 0,12 điểm (-0,19%), xuống 56,40 điểm. Tổng giá trị giao dịch vẫn ở mức thấp. Khối ngoại mua ròng nhẹ hơn 26 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 21-25/10

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 28/10, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.152 VND/USD, giảm 3 đồng so với phiên cuối tuần trước. Theo đó, tỷ giá bán được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 23.797 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.202 VND/USD, tăng nhẹ 2 đồng so với phiên 25/10. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.180 - 23.210 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng mạnh 0,20 - 0,31 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống. Cụ thể, các mức lãi suất giao dịch tại: qua đêm 2,27%; 1 tuần 2,47%; 2 tuần 2,63% và 1 tháng 2,80%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm nhẹ 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn qua đêm trong khi giữ nguyên ở các kỳ hạn còn lại; giao dịch tại: qua đêm 1,98%; 1 tuần 2,12%; 2 tuần 2,24%, 1 tháng 2,44%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng ở các kỳ hạn 10 năm và 15 năm, giao dịch tại: 3 năm 2,50%; 5 năm 2,63%; 7 năm 3,10%; 10 năm 3,71%; 15 năm 3,85%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 28/10, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 12.000 tỷ đồng tín phiếu, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 2,25%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được gần như toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có 15.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 3.000 tỷ đồng ra thị trường qua kênh tín phiếu, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành giảm xuống mức 69.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,5%, tuy nhiên không có giao dịch phát sinh.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, lực cầu kéo nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn tăng giá đầu phiên đã không duy trì được ổn định, khiến đà tăng của các chỉ số thị trường bị thu hẹp đáng kể vào cuối phiên. Chốt phiên, VN-Index giảm 0,09 điểm (-0,01%) xuống 996,48 điểm; HNX-Index tăng 0,33 điểm (+0,32%) lên 105,04 điểm; UPCoM-Index giảm 0,12 điểm (-0,19%), xuống 56,40 điểm.

Tổng giá trị giao dịch vẫn ở mức thấp, đạt gần 4.100 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng nhẹ hơn 26 tỷ đồng trên cả ba sàn.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong 10 tháng năm 2019, tổng vốn đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đạt 29,11 tỷ USD, tăng 4,3% so với cùng kỳ năm 2018. Vốn thực hiện của DA FDI ước đạt 16,21 tỷ USD, tăng 7,4% so với cùng kỳ năm 2018.

Tin quốc tế

Mỹ gửi đơn lên WTO phản đối việc Trung Quốc đề nghị tổ chức này cho phép trừng phạt lên 2,4 tỷ USD hàng hóa Mỹ với lý do Washington không thực hiện một phán quyết của WTO về thuế chống bán phá giá không hợp lý dưới thời cựu Tổng thống Barack Obama.

Liên quan tới cán cân thương mại hàng hóa Mỹ, nước này thâm hụt 70,4 tỷ USD trong tháng 9, tích cực hơn mức thâm hụt 73,1 tỷ của tháng 8 đồng thời tích cực hơn mức dự báo thâm hụt 73,5 tỷ.

Chỉ số giá nhập khẩu của nước Đức tăng 0,6% so với tháng trước trong tháng 9, sau khi giảm 0,6% ở tháng trước đó, vượt qua dự báo tăng nhẹ 0,1% của các chuyên gia. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước giá nhập khẩu của nước này đã giảm 2,5%.

Chủ tịch Hội đồng châu Âu Donald Tusk thông báo EU đã thông qua đề xuất của Anh gia hạn Brexit tới ngày 31/1/2020.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950