Điểm lại thông tin kinh tế ngày 31/12

07:55 | 31/12/2021

Theo Tổng cục Thống kê, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa tháng 12 ước tính đạt 66,5 tỷ USD, tăng 6,4% so với tháng trước và tăng 19,7% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung năm 2021, tổng kim ngạch XNK hàng hóa đạt 668,5 tỷ USD, tăng 22,6% so với năm trước.

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 30/12, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.145 VND/USD, giảm trở lại 09 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán được NHNN giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.650 VND/USD và 23.150 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.788 VND/USD, giảm mạnh 57 đồng so với phiên 29/12. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 30 đồng ở chiều mua vào trong khi giảm 30 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.470 VND/USD và 23.510 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 30/12, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,04 – 0,09 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ giảm 0,12 đpt ở kỳ hạn ON so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,90; 1W 1,72%; 2W 1,86 và 1M 1,94%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi đi ngang ở các kỳ hạn 1W và 2W, giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,16; 1W 0,20%; 2W 0,24%, 1M 0,30%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giữ nguyên ở kỳ hạn 3Y trong khi tăng ở kỳ hạn 5Y, giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,70%; 5Y 0,86%; 7Y 1,25%; 10Y 2,11%; 15Y 2,37%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Có 449,24 tỷ đồng trúng thầu, đưa khối lượng lưu hành trên kênh này lên mức 562,45 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, 3 sàn ghi nhận mức tăng nhẹ, đảm bảo cho quá trình tích lũy chờ vượt đỉnh. Chốt phiên, VN-Index tăng nhẹ 0,15 điểm lên 1.485,97 điểm (+0,01%); HNX-Index tăng 3,82 điểm (+0,83%) lên 461,65 điểm; UPCoM-Index tăng 0,80 điểm (+0,72%) lên 111,56 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 26.850 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng nhẹ hơn 85 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Thống kê, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa tháng 12 ước tính đạt 66,5 tỷ USD, tăng 6,4% so với tháng trước và tăng 19,7% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung năm 2021, tổng kim ngạch XNK hàng hóa đạt 668,5 tỷ USD, tăng 22,6% so với năm trước. Ước tính tháng 12/2021, kim ngạch hàng hóa XK đạt 34,5 tỷ USD, tăng 8,3% so với tháng trước và tăng 24,8% so với cùng kỳ năm trước.

Tính chung năm 2021, kim ngạch XK hàng hóa ước đạt 336,25 tỷ USD, tăng 19% so với năm trước. Ước tính tháng 12/2021, kim ngạch hàng hóa NK đạt 32 tỷ USD, tăng 4,5% so với tháng trước và tăng 14,6% so với cùng kỳ năm trước.

Tính chung năm 2021, kim ngạch NK hàng hóa ước đạt 332,25 tỷ USD, tăng 26,5% so với năm trước. Cán cân thương mại hàng hóa thực hiện tháng 12 ước tính xuất siêu 2,54 tỷ USD. Tính chung năm 2021, cán cân thương mại hàng hóa ước tính xuất siêu 4 tỷ USD (năm 2020 xuất siêu 19,94 tỷ USD).

Tin quốc tế

Bộ Lao động Mỹ cho biết số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại nước này ở mức 198 nghìn đơn trong tuần kết thúc ngày 25/12, giảm xuống từ mức 206 nghìn đơn của tuần trước đó và tích cực hơn một chút so với mức 205 nghìn đơn theo dự báo. Như vậy, số đơn trung bình của 4 tuần gần nhất là 199 nghìn đơn, giảm hơn 7 nghìn đơn so với 4 tuần trước đó. Đây cũng là mức đơn trung bình của 4 tuần thấp nhất kể từ tháng 10/1969.

Theo khảo sát của Nationwide, giá nhà trung bình tại Vương quốc Anh tăng 10,4% y/y trong tháng 12, tăng lên từ mức 10,0% của tháng 11. Nationwide nhận định thị trường nhà ở tại nước Anh sẽ hạ nhiệt trong năm 2022. Tuy nhiên, tổ chức này cũng để ngỏ khả năng biến thể Omicron có thể gây ra những tác động tới cả nhu cầu và nguồn cung nhà ở trong năm sau, khiến giá nhà tiếp tục leo thang.

Tỷ giá ngày 30/12: USD = 0.883 EUR (0.22% d/d); EUR = 1.132 USD (-0.22% d/d); USD = 0.741 GBP (-0.06% d/d); GBP = 1.349 USD (0.06% d/d); GBP = 1.192 EUR (0.28% d/d); EUR = 0.839 GBP (-0.28% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400