Điểm lại thông tin kinh tế ngày 3/12

07:30 | 04/12/2019

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 15.097 tỷ đồng. VN-Index giảm 5,88 điểm (-0,61%) xuống còn 953,43 điểm; HNX-Index tăng 0,17 điểm (+0,17%) lên 101,07 điểm; UPCoM-Index tăng nhẹ 0,01 điểm (+0,02%) lên mức 55,53 điểm. Thanh khoản thị trường tăng mạnh. Khối ngoại bán ròng hơn 232 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 2/12
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 25-29/11

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 3/12, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.156 VND/USD, giảm nhẹ 1 đồng so với phiên đầu tuần. Theo đó, tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.801 VND/USD. Tỷ giá mua giao ngay được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.171 VND/USD, giảm tiếp 4 đồng so với phiên 2/12. Tỷ giá trên thị trường tự do tiếp tục giảm 20 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.210 - 23.240 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm nhẹ trở lại 0,02 - 0,05 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên đầu tuần; cụ thể: qua đêm 4,06%; 1 tuần 4,17%; 2 tuần 4,27% và 1 tháng 4,34%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD không thay đổi ở các kỳ hạn qua đêm và 2 tuần trong khi tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tuần và giảm 0,03 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 1,73%; 1 tuần 1,82%; 2 tuần 1,93%, 1 tháng 2,07%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm nhẹ ở các kỳ hạn 10 năm và 15 năm, giao dịch tại: 3 năm 2,26%; 5 năm 2,33%; 7 năm 3,20%; 10 năm 3,54%; 15 năm 3,65%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 3/12, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục giảm chào thầu trên kênh cầm cố xuống mức 12.000 tỷ đồng, kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 4,0%. Các tổ chức tín dụng hấp thu được 8.237 tỷ đồng, trong ngày có 23.334 tỷ đồng đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 15.097 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giảm xuống mức 44.800 tỷ đồng.

Thị trường trái phiếu ngày 3/12, VDB huy động thành công toàn bộ 1.400 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ bảo lãnh gọi thầu. Trong đó, kỳ hạn 10 năm và 15 năm huy động được 700 tỷ đồng/ mỗi kỳ hạn. Lãi suất trúng thầu ở cả 2 kỳ hạn đều giảm 10 điểm so với phiên trước.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua phân hóa với sàn HOSE ngập sắc đỏ trong khi 2 sàn còn lại tăng nhẹ. Chốt phiên, VN-Index giảm 5,88 điểm (-0,61%) xuống còn 953,43 điểm; HNX-Index tăng 0,17 điểm (+0,17%) lên 101,07 điểm; UPCoM-Index tăng nhẹ 0,01 điểm (+0,02%) lên mức 55,53 điểm.

Thanh khoản thị trường chung tăng mạnh so với các phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch ở mức gần 8.200 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận chiếm đến 4.400 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng hơn 232 tỷ đồng trên cả ba sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Ngân hàng Nhà nước vừa ban hành Thông tư số 24/2019/TT-NHNN quy định về tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với tổ chức tín dụng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/1/2020.

Thông tư quy định chi tiết việc tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng nhằm hỗ trợ thanh toán; hỗ trợ nguồn vốn cho vay ngành, lĩnh vực được khuyến khích phát triển.

Hạn mức cho vay tái cấp vốn qua hình thức này có thể được tới 60% tổng dư nợ gốc của các khoản cho vay trong bảng kê hồ sơ tín dụng để tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn; thời hạn dưới 12 tháng, theo lãi suất tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước quy định tại các thời kỳ.

Tin quốc tế

Tổng thống Donald Trump thứ Hai vừa qua đã phát biểu muốn áp dụng các loại thuế trừng phạt lên mặt hàng thép và nhôm nhập khẩu từ Brazil và Argentina, khi cho rằng hai quốc gia này làm cho đồng tiền mất giá quá nhiều so với USD, ảnh hưởng đến những người nông dân Mỹ.

Chính phủ Mỹ ngày hôm qua cũng cảnh báo có thể áp thuế lên tới 100% với lượng hàng hóa nhập khẩu từ Pháp có giá trị 2,4 tỷ USD, nhằm đáp trả việc nước này đánh thuế dịch vụ kỹ thuật số đối với các công ty Mỹ.

Chỉ số PMI lĩnh vực xây dựng của nước Anh ở mức 45,3 điểm trong tháng 11, cao hơn mức 44,2 điểm của tháng trước đó đồng thời cao hơn mức 44,5 điểm theo dự báo. Tuy nhiên, đây đã là tháng thứ 7 liên tiếp mà lĩnh vực này cho thấy sự thu hẹp.

Ngân hàng trung ương Úc RBA nhận định kinh tế quốc nội Úc có sự xoay chuyển tích cực ở nửa cuối năm 2019, được kỳ vọng sẽ tăng tốc và đạt tốc độ tăng trưởng khoảng 3% vào năm 2021.

RBA nhận định lãi suất thấp đang hỗ trợ nền kinh tế phát triển và ngân hàng trung ương này vẫn có sự chuẩn bị để hạ lãi suất xuống thấp hơn nếu cần thiết. Do đó, RBA quyết định giữ lãi suất không đổi ở mức 0,75% để quan sát những kết quả cụ thể với mức lãi suất này.

Văn phòng Thống kê Quốc gia Úc cho biết cán cân vãng lai nước này thặng dư 7,9 tỷ AUD trong quý III, cao hơn mức thặng dư 4,7 tỷ của quý II và vượt qua mức thặng dư 6,1 tỷ theo dự báo.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.840 23.040 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.822 23.042 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.850 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.850 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.840 23.055 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.827 23.042 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.870 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.250
Vàng SJC 5c
56.550
57.270
Vàng nhẫn 9999
51.000
51.700
Vàng nữ trang 9999
50.700
51.400