Điểm lại thông tin kinh tế ngày 3/4

07:30 | 04/04/2019

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 5.405 tỷ đồng. VN-Index giảm 1,35 điểm (-0,14%) xuống còn 984,46 điểm; HNX-Index giảm 0,19 điểm (-0,17%) xuống 107,3 điểm; UPCOM-Index giảm 0,46 điểm (-0,81%) xuống 56,64 điểm. Khối ngoại tiếp tục mua ròng hơn 280 tỷ đồng,

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 2/4
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/4
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 25-29/3

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 3/4, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.983 VND/USD, tăng mạnh 7 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.622 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.200 VND/USD, không thay đổi so với phiên 2/4. Tỷ giá tự do tiếp tục giảm 15 đồng ở chiều mua vào và 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.210 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 3/4, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,02 - 0,03 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giữ nguyên ở kỳ hạn 2 tuần so với phiên trước đó; giao dịch tại: qua đêm 4,20%; 1 tuần 4,27%; 2 tuần 4,30% và 1 tháng 4,33%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch với mức: qua đêm 2,50%; 1 tuần 2,59%; 2 tuần 2,67%, 1 tháng 2,81%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng nhẹ ở các kỳ hạn ngắn trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 15 năm so với phiên 2/4, giao dịch tại: 3 năm 3,46%; 5 năm 3,85%; 7 năm 4,14%; 15 năm 5,10%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,75%, các tổ chức tín dụng chỉ hấp thụ được 1 tỷ đồng. Trong ngày có 5 tỷ đồng đáo hạn, khối lượng lưu hành trên kênh này giảm xuống mức 634 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước chào thầu 7.000 tỷ đồng tín phiếu với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 3,0%, các tổ chức tín dụng hấp thụ được 5.601 tỷ đồng. Trong ngày có 200 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn, khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường tăng lên mức 15.201 tỷ đồng.

Tính chung phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 5.405 tỷ đồng từ thị trường thông qua nghiệp vụ thị trường mở.

Thị trường trái phiếu ngày 3/4/2019, Kho bạc Nhà nước chỉ huy động thành công 1.550/4.750 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 33%). Toàn bộ khối lượng trái phiếu Chính phủ huy động được là ở kỳ hạn 15 năm, đạt tỷ lệ trúng thầu gần 70%; lãi suất trúng thầu ở mức 5,06%/năm, tăng nhẹ 6 điểm so với phiên trước. Các kỳ hạn còn lại 5 năm, 10 năm và 20 năm đều đấu thầu thất bại.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua tiếp tục giảm điểm nhưng mức giảm không quá mạnh nhờ lực đẩy của nhóm cổ phiếu dầu khí. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 1,35 điểm (-0,14%) xuống còn 984,46 điểm; HNX-Index giảm 0,19 điểm (-0,17%) xuống 107,3 điểm; UPCOM-Index giảm 0,46 điểm (-0,81%) xuống 56,64 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm nhẹ với tổng giá trị giao dịch trên 5.000 tỷ. Khối ngoại tiếp tục mua ròng hơn 280 tỷ đồng trên cả 3 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Ngân hàng Phát triển châu Á ADB, tốc độ tăng trưởng của Việt Nam được dự báo sẽ giảm nhẹ so với năm 2018, nhưng vẫn được duy trì ở mức khá cao là 6,8% trong năm 2019 (không thay đổi so với dự báo cập nhật hồi tháng 12/2018) và 6,7% trong năm 2020. Dự kiến lạm phát ở mức bình quân 3,5% trong năm 2019 và tăng nhẹ lên 3,8% trong năm 2020.

Tin quốc tế

Số việc làm tăng thêm khu vực phi nông nghiệp của Mỹ trong tháng 2 chỉ ở mức 129.000 việc làm mới, thấp hơn mức 197.000 của tháng 1 đồng thời thấp hơn mức 184.000 theo dự báo.

Bên cạnh đó, chỉ số PMI dịch vụ của Mỹ tháng 3 do Viện Quản lý Cung ứng Mỹ khảo sát ở mức 56,1 điểm, thấp hơn mức 59,7 điểm của tháng 2 và mức 58,1 điểm dự báo.

Chỉ số PMI lĩnh vực dịch vụ của Anh tháng 3 ở mức 48,9 điểm, thấp hơn mức 51,3 điểm của tháng 2 và mức 51,0 điểm dự báo. Đây là tháng đầu tiên lĩnh vực dịch vụ thu hẹp kể từ tháng 9/2017 cho tới nay.

Doanh số bán lẻ Úc tháng 2 tăng 0,8% so với tháng trước, cao hơn mức tăng 0,1% của tháng 1 đồng thời cao hơn mức 0,3% dự báo. Thặng dư thương mại Úc tháng 2 đạt 4,8 tỷ AUD, mở rộng hơn so với mức 4,55 tỷ AUD của tháng 1 và trái với dự báo thu hẹp còn 3,71 tỷ AUD của các chuyên gia.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.092 23.272 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.083 23..293 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.250
50.640
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.250
50.620
Vàng SJC 5c
50.250
50.640
Vàng nhẫn 9999
49.950
50.500
Vàng nữ trang 9999
49.650
50.400