Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/1

08:14 | 06/01/2021

Nhiều cổ phiếu ngân hàng tăng giá mạnh và giúp kéo cả 3 chỉ số giao dịch trên mốc tham chiếu. Chốt phiên, VN-Index tăng 12,08 điểm (+1,08%) lên 1.132,55 điểm; lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi giữ nguyên ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống so với phiên trước đó... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 5/1. 

diem lai thong tin kinh te ngay 51 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/1
diem lai thong tin kinh te ngay 51 Điểm lại thông tin kinh tế tuần 28-31/12

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 05/01, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.121 VND/USD, giảm mạnh 10 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được niêm yết ở mức 23.125 VND/USD, tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.765 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.090 VND/USD, tăng 10 VND so với phiên trước đó. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 20 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.370 - 23.400 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 05/01, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi giữ nguyên ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,16%; 1W 0,22%; 2W 0,28% và 1M 0,41%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm trở lại 0,01 – 0,02 đpt ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,18%; 2W 0,25%, 1M 0,37%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng mạnh ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm nhẹ ở các kỳ hạn 10Y và 15Y, cụ thể: 3Y 0,59%; 5Y 1,20%; 7Y 1,52%; 10Y 2,36%; 15Y 2,56%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhiều cổ phiếu ngân hàng tăng giá mạnh và giúp kéo cả 3 chỉ số giao dịch trên mốc tham chiếu. Chốt phiên, VN-Index tăng 12,08 điểm (+1,08%) lên 1.132,55 điểm; HNX-Index tăng 1,85 điểm (+0,90%) lên 208,13 điểm; UPCoM-Index tăng 0,23 điểm (+0,31%) lên 74,43 điểm. Thanh khoản thị trường đạt mức kỷ lục với tổng trị giá giao dịch gần 18.600 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng mạnh hơn 511 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Nghị quyết 01/NQ-CP của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, về một số chỉ tiêu cụ thể cho các ngành, lĩnh vực năm 2021, Chính phủ đề ra các chỉ tiêu phấn đấu trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng và giao NHNN theo dõi, đánh giá, cụ thể như sau: Tỷ lệ nợ xấu nội bảng dưới 3%; Tỷ lệ nợ xấu nội bảng, nợ xấu đã bán cho VAMC, nợ đã thực hiện các biện pháp phân loại nợ (không bao gồm nợ xấu của các ngân hàng thương mại yếu kém, nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữa nguyên nhóm nợ theo quy định tại Thông tư số 01/2020/TT-NHNN) dưới 5%.

Tin quốc tế

Lĩnh vực sản xuất của Mỹ mở rộng vượt trội trong tháng cuối năm 2020. Viện Quản lý Cung ứng Mỹ ISM cho biết chỉ số PMI lĩnh vực sản xuất của nước này ở mức 60,7% trong tháng 12/2020, tăng mạnh từ mức 57,5% của tháng trước đó và trái với dự báo giảm xuống còn 55,6%. Hầu hết các chỉ số được khảo sát đều cho thấy sự tích cực trong tháng 12. Cụ thể là giá trị đơn đặt hàng mới tăng trưởng mạnh, chỉ số nhân lực và chỉ số giá cũng đi lên đáng kể.

Doanh số bán lẻ tại Đức tiếp tục tăng 1,9% m/m trong tháng 11 sau khi tăng 2,6% ở tháng trước đó, trái với dự báo giảm 2,0% của các chuyên gia. Theo đó, doanh số bán lẻ của nước này tăng 5,6% so với cùng kỳ 2019. Theo Destatis, gần như tất cả các mặt hàng tại nước Đức cùng tăng doanh số khá tốt trong tháng 11, đặc biệt là nhóm mặt hàng phi thực phẩm với mức tăng rất mạnh 8,5% m/m.

Ngày 05/01/2021, Chính phủ Anh đưa ra gói hỗ trợ kinh tế trị giá 4,6 tỷ GBP nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp quốc nội khắc phục tình trạng khó khăn, trong bối cảnh nước này sẽ đóng cửa kinh tế trong vòng 6 tuần tới để ngăn chặn sự lây lan của virus corona. Gói 4,6 tỷ GBP này chủ yếu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đang gặp khó khăn nhất có thể trả lương cho người lao động. Nhiều ý kiến cho rằng gói cứu trợ trên có quy mô quá nhỏ, tương lai quốc gia này sẽ hoàn toàn phụ thuộc vào hiệu quả của những đợt vaccine đã và sẽ được triển khai.

Tỷ giá ngày 05/01: USD = 0.813 EUR (-0.38% d/d); EUR = 1.229 USD (0.38% d/d); USD = 0.734 GBP (-0.41% d/d); GBP = 1.362 USD (0.41% d/d).

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400