Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/11

06:55 | 06/11/2018

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 11.000 tỷ đồng ra thị trường. VN-Index tăng 0,67 điểm (+0,07%) lên 925,53 điểm; HNX-Index giảm nhẹ 0,21 điểm (-0,2%) xuống 105,54 điểm. Thanh khoản thị trường giảm mạnh. Khối ngoại mua ròng hơn 67 tỷ đồng…

TIN LIÊN QUAN
Điểm lại thông tin kinh tế tuần 29/10-2/11

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 5/11, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.723 VND/USD, tiếp tục giảm nhẹ 2 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.355 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.322 VND/USD, giảm 15 đồng so với phiên 2/11. Tỷ giá tự do không thay đổi ở chiều mua vào trong khi giảm 30 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.430 - 23.450 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 5/11, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,02 - 0,06 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn so với phiên cuối tuần trước; cụ thể: qua đêm 4,78%; 1 tuần 4,82%; 2 tuần 4,84% và 1 tháng 4,82%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giữ nguyên ở kỳ hạn qua đêm, trong khi giảm 0,02 - 0,03 điểm phần trăm ở các kỳ hạn dài hơn; giao dịch ở mức: qua đêm 2,29%; 1 tuần 2,36%; 2 tuần 2,46%, 1 tháng 2,61%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở hầu hết các kỳ hạn, ngoại trừ giảm ở kỳ hạn 5 năm; cụ thể: 3 năm 4,48%; 5 năm 4,66%; 7 năm 4,83%; 15 năm 5,43%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục không chào thầu tín phiếu. Có 2.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn, khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giảm xuống mức 28.960 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước chào thầu 13.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày lãi suất 4,75%, các tổ chức tín dụng hấp thu được toàn bộ số này. Trong phiên có 4.000 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố, khối lượng lưu hành trên kênh này tăng lên mức 43.000 tỷ đồng.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 11.000 tỷ đồng ra thị trường trong phiên hôm qua thông qua nghiệp vụ thị trường mở.

Thị trường chứng khoán sau khi giảm sâu buổi sáng, đà giảm đã bị chặn lại vào cuối phiên, thay vào đó, lực cầu gia tăng giúp thị trường hồi phục trở lại. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 0,67 điểm (+0,07%) lên 925,53 điểm; HNX-Index giảm nhẹ 0,21 điểm (-0,2%) xuống 105,54 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm mạnh so với phiên cuối tuần trước với tổng giá trị giao dịch trên 3.600 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng hơn 67 tỷ đồng trên cả 2 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Bộ Tài chính, ước thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước 10 tháng đầu năm 2018 gần 225 nghìn tỷ đồng, đạt 56,24% so với kế hoạch Quốc hội giao và 57,82% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao. Trong khi đó, cùng kỳ năm 2017, tỷ lệ giải ngân đạt 53,73% kế hoạch Quốc hội giao và 59,1% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao.

Tin quốc tế

Chỉ số PMI ngành dịch vụ của Mỹ đạt 60,3% trong tháng 10, tuy thấp hơn mức cao kỷ lục 61,6% của tháng 9 nhưng vượt dự báo 59,3% của thị trường.

Chỉ số niềm tin của nhà đầu tư về kinh tế Eurozone giảm xuống còn 8,8 điểm vào tháng 11, mức thấp nhất trong hơn hai năm trở lại đây, đồng thời thấp hơn mức 9,9 điểm theo dự báo của các chuyên gia.

Chỉ số nhà quản trị mua hàng PMI lĩnh vực dịch vụ của Anh đạt 52,2 điểm trong tháng 10, mức thấp nhất kể từ tháng 3/2018 và thấp hơn mức dự báo 53,4 điểm của các chuyên gia.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.649 25.776 29.741 30.369 204,47 213,82
BIDV 23.170 23.310 24.991 25.750 29.865 30.468 205,58 213,23
VietinBank 23.159 23.309 24.912 25.747 29.804 30.444 208,70 214,70
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.945 25.312 29.9936 30.376 209,76 212,84
ACB 23.160 23.290 24.951 25.305 30.026 30.376 209,96 212,94
Sacombank 23.136 23.340 24.953 25.414 29.995 30.400 209,14 213,72
Techcombank 23.155 23.315 24.707 25.670 29.610 30.562 208,52 215,32
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.860 25.369 29.973 30.430 209,36 213,39
DongA Bank 23.190 23.280 24.980 25.290 29.950 30.350 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.250
44.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.250
44.550
Vàng SJC 5c
44.250
44.570
Vàng nhẫn 9999
44.200
44.700
Vàng nữ trang 9999
43.750
44.550