Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/11

07:30 | 06/11/2019

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 2.000 tỷ đồng. VN-Index tăng 1,91 điểm (+0,19%) lên 1.024,34 điểm; HNX-Index tăng nhẹ 0,11 điểm (+0,10%) lên 106,71 điểm; UPCom-Index tăng 0,02 điểm (+0,04%), lên 56,61 điểm. Thanh khoản thị trường giảm. Khối ngoại tiếp tục mua ròng nhẹ hơn 27 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/11
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 28/10-1/11

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 5/11, Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.135 VND/USD và tỷ giá bán ở mức 23.779 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.199 VND/USD, không thay đổi so với phiên 4/11. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.180 - 23.210 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tiếp tục tăng mạnh 0,09 - 0,23 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên đầu tuần; cụ thể: qua đêm 2,18%; 1 tuần 2,38%; 2 tuần 2,45% và 1 tháng 2,66%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn qua đêm trong khi tăng 0,01 - 0,04 điểm phần trăm ở các kỳ hạn còn lại; giao dịch tại: qua đêm 1,81%; 1 tuần 1,98%; 2 tuần 2,10%, 1 tháng 2,33%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tiếp tục tăng mạnh ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: 3 năm 2,50%; 5 năm 2,59%; 7 năm 3,19%; 10 năm 3,72%; 15 năm 3,85%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 5/11, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 8.000 tỷ đồng tín phiếu với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,25%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được gần như toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có 10.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 2.000 tỷ đồng ra thị trường qua kênh tín phiếu, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành giảm xuống mức 46.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước duy trì chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,5%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn góp phần quan trọng trong việc giúp các chỉ số thị trường chốt phiên với sắc xanh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 1,91 điểm (+0,19%) lên 1.024,34 điểm; HNX-Index tăng nhẹ 0,11 điểm (+0,10%) lên 106,71 điểm; UPCom-Index tăng 0,02 điểm (+0,04%), lên 56,61 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm so với phiên trước đó với giá trị giao dịch ở mức trên 5.100 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục mua ròng nhẹ hơn 27 tỷ đồng trên cả ba sàn.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Bộ Tài chính, ước thanh toán vốn đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước 10 tháng 2019 là 213.919 tỷ đồng, đạt 49,83% kế hoạch Quốc hội giao và đạt 54,69% kế hoạch Thủ tướng giao (cùng kỳ 2018 đạt tương ứng 56,24% và 57,93%).

Tin quốc tế

Chỉ số PMI lĩnh vực phi sản xuất của Mỹ được ISM khảo sát được ở mức 54,7% trong tháng 10, tăng lên từ mức 52,6% của tháng 9 đồng thời vượt qua dự báo ở mức 53,5%. Cán cân thương mại của Mỹ cho thấy mức thâm hụt 52,5 tỷ USD trong tháng 9, tích cực hơn mức thâm hụt 54,9 tỷ của tháng 8 và mức thâm hụt 53,0 tỷ theo dự báo.

NHTW Úc RBA cho rằng việc để lãi suất chính sách ở mức thấp là điều cần thiết trong bối cảnh hiện tại, và quyết định giữ nguyên lãi suất đang ở mức 0,75% trong cuộc họp chính sách vừa qua.

NHTW Trung Quốc PBOC ngày hôm qua cắt giảm lãi suất MLF xuống mức 3,25%, giảm nhẹ từ mức 3,30% như trước đây. Trước đó, PBOC đã có 7 lần cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc kể từ đầu năm 2018 và được Reuters dự báo sẽ có thêm một đợt cắt giảm thứ 8 vào cuối năm nay.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250