Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/4

07:55 | 06/04/2022

Phiên ngày 5/4, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 300,12 tỷ đồng trúng thầu trong khi có 192,4 tỷ đồng đáo hạn; Thị trường giao dịch thận trọng, nhóm ngân hàng, bất động sản gặp khó. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm nhẹ 4,67 điểm (-0,31%) còn 1.520,03 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 54 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/4

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 05/04, NHNN giữ nguyên niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.098 VND/USD. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được NHNN duy trì niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.050 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.810 VND/USD, tăng 20 đồng so với phiên 04/04. Tỷ giá trên thị trường tự giảm 30 đồng ở chiều mua vào và 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.280 VND/USD và 23.360 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 05/04, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,02 đpt ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,01 – 0,10 đpt ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 2,07%; 1W 2,17%; 2W 2,12% và 1M 2,08%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 – 0,05 đpt ở tất cả kỳ hạn; giao dịch tại: ON 0,30%; 1W 0,39%; 2W 0,43%, 1M 0,54%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 1,76%; 5Y 1,91%; 7Y 2,08%; 10Y 2,44%; 15Y 2,72%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 300,12 tỷ đồng trúng thầu trong khi có 192,4 tỷ đồng đáo hạn.

Như vậy, NHNN bơm ròng 107,72 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh này tăng lên mức 4.954,56 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường giao dịch thận trọng, nhóm ngân hàng, bất động sản gặp khó. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm nhẹ 4,67 điểm (-0,31%) còn 1.520,03 điểm; HNX-Index giảm 2,59 điểm (-0,56%) xuống 456,10 điểm; UPCom-Index tăng nhẹ 0,03 điểm (+0,03%) lên 117,70 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm khá mạnh với tổng giá trị giao dịch đạt gần 25.600 tỷ VND. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 292 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Ngân hàng Nhà nước, năm 2022, NHNN đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng 14% nhưng có điều chỉnh tùy theo tình hình kinh tế và đảm bảo các mục tiêu vĩ mô. Đến thời điểm 31/3/2022, tín dụng đã tăng khá tích cực, đạt 5,04%, trong khi cùng kỳ năm trước chỉ tăng 2,16%. Theo đại diện lãnh đạo NHNN, mức tăng trưởng tín dụng như vậy so với các năm trước (theo quý) là rất cao. Vì thế, đối với từng quý và cuối năm, NHNN sẽ tiếp tục theo dõi và điều chỉnh phù hợp với mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ để đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô và lạm phát.

Tin quốc tế

Viện Quản lý Nguồn cung Mỹ ISM cho biết chỉ số PMI lĩnh vực dịch vụ của nước này ở mức 58,3% trong tháng 3, tăng lên từ mức 56,5% của tháng trước đó và gần đạt mức 58,6% theo kỳ vọng.

Trong phiên họp ngày hôm qua, NHTW Úc RBA nhận định lạm phát đang tăng nhanh ở nhiều nơi trên thế giới do nhiều nguyên nhân, trong đó có cuộc chiến Nga - Ukraine. Kinh tế quốc nội Úc vẫn đang phục hồi, sức tiêu dùng của người dân đang ngày một tăng sau khi biến chủng Omicron bị đẩy lùi.

Sức mạnh của nền kinh tế Úc cũng được thể hiện ở thị trường lao động, khi tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống mức 4% trong tháng 2, mức thấp trong nhiều năm trở lại đây. Trong bối cảnh này, RBA quyết định duy trì LSCS ở mức 0,10%; không thay đổi so với trước. Mặc dù lạm phát đã tăng lên, song RBA muốn nhìn thấy những bằng chứng rằng lạm phát có thể ổn định trong ngưỡng mục tiêu 2,0% - 3,0% trước khi tăng LSCS trở lại.

IHS Markit cho biết PMI lĩnh vực dịch vụ của Anh chính thức đạt 62,6 điểm trong tháng 3, điều chỉnh tăng lên so với mức 61,0 điểm theo kết quả sơ bộ. Đây cũng là mức PMI cao nhất kể từ tháng 05/2021.

Tỷ giá ngày 05/04: USD = 0.917 EUR (0.61% d/d); EUR = 1.090 USD (-0.61% d/d); USD = 0.765 GBP (0.34% d/d); GBP = 1.307 USD (-0.34% d/d); GBP = 1.199 EUR (0.27% d/d); EUR = 0.834 GBP (-0.27% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800