Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/1

07:53 | 07/01/2021

Ngày 6/1, sắc xanh bao trùm nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn trong suốt phiên giao dịch, thanh khoản tiếp tục duy trì ở mức cao. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 10,66 điểm (+0,94%) lên 1.143,21 điểm; Lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi giữ nguyên ở các kỳ hạn 1W và 2W so với phiên trước đó...

diem lai thong tin kinh te ngay 61 110678 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/1
diem lai thong tin kinh te ngay 61 110678 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/1

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 06/01, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.123 VND/USD, tăng nhẹ 02 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được niêm yết ở mức 23.125 VND/USD, tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.767 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.125 VND/USD, tăng mạnh 35 đồng so với phiên 05/01. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 10 đồng ở chiều mua vào và 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.380 - 23.420 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 06/01, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi giữ nguyên ở các kỳ hạn 1W và 2W so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,17%; 1W 0,22%; 2W 0,28% và 1M 0,43%. Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 2W và giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,20%; 2W 0,25%, 1M 0,36%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 0,62%; 5Y 1,21%; 7Y 1,54%; 10Y 2,36%; 15Y 2,57%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, sắc xanh bao trùm nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn trong suốt phiên giao dịch, thanh khoản tiếp tục duy trì ở mức cao. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 10,66 điểm (+0,94%) lên 1.143,21 điểm; HNX-Index tăng 3,55 điểm (+1,71%) lên 211,68 điểm; UPCoM-Index tăng 0,39 điểm (+0,52%) lên 74,82 điểm. Thanh khoản thị trường tiếp tục tăng so với phiên trước đó với tổng trị giá giao dịch gần 20.450 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục mua ròng hơn 212 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Bộ Tài chính, dự toán thu NSNN năm 2021 đạt 1,343 triệu tỷ đồng, tương đương tỷ lệ huy động NS khoảng 15,5% GDP. Trong đó, tỷ trọng thu nội địa chiếm 84,4%, thu dầu thô chiếm 1,7% và thu cân đối XNK chiếm 13,3%. Dự toán chi cả năm là 1,687 triệu tỷ đồng, thấp hơn 60.100 tỷ so với dự toán năm 2020. Trong đó, chi đầu tư phát triển là 477.300 tỷ (chiếm 28,3% tổng chi); chi trả nợ lãi, viện trợ, dự trữ quốc gia là 112.900 tỷ (chiếm 6,7%); chi thường xuyên là 1,036 triệu tỷ (chiếm 61,4% tổng chi NSNN). Về bội chi, dự toán năm 2021 là 343.670 tỷ đồng, tăng 108.870 tỷ đồng so với dự toán năm 2020, bằng khoảng 4% GDP. Tổng nhu cầu huy động của Chính phủ (chưa bao gồm vay về cho vay lại) khoảng 580.000 tỷ đồng. Dự kiến đến cuối năm 2021, nợ công bằng khoảng 46,1% GDP.

Tin quốc tế

Trong biên bản phiên họp chính sách tháng 12 vừa được công bố, các quan chức Ủy ban Thị trường mở Liên bang FOMC của Mỹ thống nhất giữ nguyên lãi suất chính sách ở mức gần bằng 0 và giữ nguyên khối lượng mua trái phiếu ở mức 120 tỷ USD hàng tháng. Các quan chức FOMC cho rằng tốc độ này là phù hợp cho đến khi đạt được tiến bộ đáng kể hơn nữa nhằm đạt được các mục tiêu về toàn dụng nhân công và ổn định giá cả của Ủy ban. Biên bản cũng cho thấy, hoạt động kinh tế và thị trường lao động vẫn tiếp tục hồi phục nhưng vẫn còn ở mức thấp so với đầu năm 2020.

Tổ chức ADP cho biết lĩnh vực phi nông nghiệp tại Mỹ giảm 123 nghìn lao động trong tháng 12 sau khi tạo ra 307 nghìn lao động mới ở tháng trước đó, trái với dự báo có thêm 75 nghìn lao động mới của các chuyên gia.

Chỉ số giá tiêu dùng CPI sơ bộ của Đức tăng 0,5% m/m trong tháng 12 sau khi giảm 0,8% ở tháng 11, gần khớp với mức tăng 0,6% theo dự báo. Như vậy, CPI nước này tăng 0,5% trong năm 2020. Tiếp theo, chỉ số PMI lĩnh vực sản xuất nước Đức chính thức ở mức 47,0 điểm trong tháng 12, điều chỉnh xuống từ mức 47,7 điểm theo khảo sát sơ bộ, tuy nhiên vẫn tăng so với mức 46 điểm của tháng 11. Bên cạnh đó, PMI lĩnh vực sản xuất của cả khu vực Eurozone chính thức ghi nhận mức 49,4 điểm trong tháng 12, điều chỉnh xuống từ 49,9 điểm theo sơ bộ và cũng tăng so với 47,6 điểm của tháng 11.

Tỷ giá ngày 06/01: USD = 0.811 EUR (-0.25% d/d); EUR = 1.233 USD (0.25% d/d); USD = 0.735 GBP (0.12% d/d); GBP = 1.361 USD (-0.12% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.493 22.793 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.503 22.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.515 22.795 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.750
53.450
Vàng nữ trang 9999
52.450
53.150