Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/5

07:30 | 07/05/2019

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua không có giao dịch và thanh toán đến hạn. VN-Index giảm 16,17 điểm (-1,66%) xuống còn 957,97 điểm; HNX-Index giảm 1,46 điểm (-1,36%) xuống còn 105,42 điểm; UPCOM-Index giảm 0,49 điểm (-0,88%) xuống 55,28 điểm. Thanh khoản thị trường duy trì ở mức thấp. Khối ngoại mua ròng nhẹ trên 76 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 2-4/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 6/5, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.030 VND/USD, không thay đổi so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.671 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.285 VND/USD, tăng mạnh 35 đồng so với phiên 4/5. Tỷ giá tự do giảm 40 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.230 - 23.250 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 6/5, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tiếp tục tăng khá mạnh 0,10 - 0,13 điểm phần trăm ở các kỳ hạn từ qua đêm đến 1 tháng so với phiên cuối tuần trước; giao dịch tại: qua đêm 3,89%; 1 tuần 3,99%; 2 tuần 4,04% và 1 tháng 4,16%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,03 - 0,05 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống; giao dịch với mức: qua đêm 2,53%; 1 tuần 2,63%; 2 tuần 2,71%, 1 tháng 2,83%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: 3 năm 3,57%; 5 năm 3,90%; 7 năm 4,19%; 10 năm 4,74%; 15 năm 5,08%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,75%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu. Trong ngày không có khối lượng đáo hạn. Như vậy, số dư trên kênh cầm cố giữ nguyên ở mức 515 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước không chào thầu tín phiếu, số dư trên kênh tín phiếu vẫn ở mức 49.999 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, áp lực bán trên thị trường ở mức cao, đà giảm lan rộng đến nhiều nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn khiến các chỉ số thị trường giảm điểm mạnh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 16,17 điểm (-1,66%) xuống còn 957,97 điểm; HNX-Index giảm 1,46 điểm (-1,36%) xuống còn 105,42 điểm; UPCOM-Index giảm 0,49 điểm (-0,88%) xuống 55,28 điểm.

Thanh khoản thị trường duy trì ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt trên 3.800 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng nhẹ trên 76 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Bộ Tài chính, 4 tháng đầu năm mới có 2  doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa, với tổng giá trị doanh nghiệp 295 tỷ đồng. Lũy kế giai đoạn 2016 đến tháng 4/2019 có 161 doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa với tổng giá trị doanh nghiệp là 442 nghìn tỷ đồng. Giá trị vốn nhà nước là 206 nghìn tỷ đồng. Số lượng doanh nghiệp cổ phần hóa còn lại là 97 doanh nghiệp, chiếm 76% kế hoạch đề ra.

Tin quốc tế

Trên trang cá nhân Twitter, ông Trump cho rằng trong nhiều năm, Mỹ đã thiệt hại 600 - 800 tỷ USD/năm về thương mại. Riêng với Trung Quốc, Mỹ đã thiệt hại 500 tỷ USD năm vừa qua. Ông cho biết sẽ không để tình trạng này tiếp diễn.

Các nhà phân tích nhận định việc Tổng thống Mỹ gây thêm sức ép đối với Trung Quốc trước vòng đàm phán 8/5 bộc lộ một thực tế rằng những điểm còn vướng mắc, bất đồng giữa hai nước là những vấn đề khó khăn nhất không dễ vượt qua.

Doanh số bán lẻ của Eurozone không có sự biến động ở tháng 3, sau khi tăng 0,5% so với tháng trước ở tháng 2 theo dữ liệu đã điều chỉnh, trái với dự báo giảm 0,1%. Bên cạnh đó, PMI chính thức lĩnh vực dịch vụ của Eurozone trong tháng 4 ở mức 52,8 điểm, cao hơn so với 52,5 điểm theo dữ liệu sơ bộ đồng thời là dự báo của các chuyên gia.

PMI lĩnh vực dịch vụ Trung Quốc ở mức 54,5 điểm trong tháng 4, tăng nhẹ so với mức 54,4 điểm của tháng 3 và 54,3 điểm theo dự báo, là mức độ mở rộng lớn nhất kể từ tháng 2/2018 cho tới nay.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250