Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/5

07:30 | 08/05/2019

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 10.000 tỷ đồng. VN-Index giảm 0,41 điểm (-0,04%) xuống còn 957,56 điểm; HNX-Index tăng 0,41 điểm (+0,39%) lên 105,83 điểm; UPCOM-Index tăng 0,19 điểm (+0,34%) lên 55,47 điểm. Khối ngoại bán ròng gần 211 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/5
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 2-4/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 7/5, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.040 VND/USD, tăng mạnh 10 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.681 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.350 VND/USD, tăng mạnh 65 đồng so với phiên 6/5. Tỷ giá tự do tăng mạnh 60 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.290 - 23.310 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 7/5, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm nhẹ trở lại 0,04 -0,07 điểm phần trăm ở các kỳ hạn từ qua đêm đến 1 tháng so với phiên đầu tuần; giao dịch tại: qua đêm 3,82%; 1 tuần 3,93%; 2 tuần 4,0% và 1 tháng 4,12%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm và 2 tuần trong khi giữ nguyên ở các kỳ hạn 1 tuần và 1 tháng; giao dịch với mức: qua đêm 2,52%; 1 tuần 2,63%; 2 tuần 2,70%, 1 tháng 2,83%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tiếp tục tăng ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: 3 năm 3,59%; 5 năm 3,92%; 7 năm 4,22%; 10 năm 4,75%; 15 năm 5,09%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,75%, vẫn không có khối lượng trúng thầu. Trong ngày không có khối lượng đáo hạn. Như vậy, số dư trên kênh cầm cố giữ nguyên ở mức 515 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước không chào thầu tín phiếu, trong ngày có 10.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 10.000 tỷ đồng ra thị trường, đưa số dư tín phiếu giảm xuống mức 39.999 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua có những diễn biến giằng co của các chỉ số khi các nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn có sự phân hóa mạnh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 0,41 điểm (-0,04%) xuống còn 957,56 điểm; HNX-Index tăng 0,41 điểm (+0,39%) lên 105,83 điểm; UPCOM-Index tăng 0,19 điểm (+0,34%) lên 55,47 điểm.

Thanh khoản thị trường tương tự phiên đầu tuần với tổng giá trị giao dịch đạt gần 3.800 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng gần 211 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Tổng cục Thuế, tháng 4/2019, số thu do cơ quan thuế quản lý ước đạt 114.100 tỷ đồng, đạt 9,8% so với dự toán pháp lệnh, bằng 114,7% so với cùng kỳ năm 2018. Tổng thu 4 tháng năm 2019 do cơ quan thuế quản lý ước đạt 419.710 tỷ đồng, đạt 35,9% so với dự toán pháp lệnh, tăng 15% so với cùng kỳ.

Tin quốc tế

Ủy ban châu Âu EC dự báo tăng trưởng kinh tế Eurozone chỉ ở mức 1,2% trong năm nay, giảm so với mức 1,3% của lần dự báo tháng 2. Kinh tế EU bao gồm cả Anh tăng 1,4% thay vì 1,5% đã dự báo trước đó.

Giá trị đơn đặt hàng nhà máy của Đức tăng 0,6% so với tháng trước trong tháng 3, sau khi giảm 4,0% trong tháng trước đó, thấp hơn mức dự báo tăng 1,6% của các chuyên gia. So với cùng kỳ năm trước, giá trị đơn đặt hàng nhà máy nước này đã giảm đến 8,1%.

Ngân hàng Trung ương Úc RBA quyết định giữ mức lãi suất 1,5% hiện tại, đồng thời nhận định nền kinh tế quốc gia và thế giới đều đang duy trì tình trạng hợp lý. RBA kỳ vọng GDP Úc tăng trưởng 2,75% trong năm 2019 và 2020.

Doanh số bán lẻ của Úc trong tháng 3 tăng 0,3% so với tháng trước sau khi tăng 0,9% ở tháng trước đó, cao hơn mức tăng 0,2% theo dự báo.

Úc thặng dư thương mại 5,0 tỷ AUD trong tháng 3, lớn hơn mức 4,8 tỷ AUD của tháng 2 và 4,49 tỷ AUD dự báo.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250