Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/10

08:02 | 09/10/2020

Thị trường mở tiếp tục không có giao dịch thành công. VN-Index đạt mức 918,84 điểm, giảm 0,88 điểm (-0,10%); thanh khoản thị trường giảm; khối ngoại tiếp tục bán ròng nhẹ gần 34 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 810 107278 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/10
diem lai thong tin kinh te ngay 810 107278 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/10
diem lai thong tin kinh te ngay 810 107278 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/10
diem lai thong tin kinh te ngay 810 107278

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 8/10, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.203 VND/USD, tiếp tục giảm nhẹ 2 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được duy trì niêm yết ở mức 23.175 VND/USD; tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.849 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.194 VND/USD, tiếp tục giảm 2 đồng so với phiên 7/10. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở chiều mua vào trong khi giảm 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.200 - 23.230 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 8/10, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: qua đêm 0,14%; 1 tuần 0,19%; 2 tuần 0,26% và 1 tháng 0,42%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn, ngoại trừ không thay đổi ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 0,16%; 1 tuần 0,22%; 2 tuần 0,28%, 1 tháng 0,39%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tiếp tục giảm ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng nhẹ ở kỳ hạn 15 năm, cụ thể: 3 năm 0,39%; 5 năm 1,18%; 7 năm 1,45%; 10 năm 2,50%; 15 năm 2,66%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, các chỉ số biến động quanh mốc tham chiếu, tuy nhiên vẫn chốt phiên trong sắc đỏ. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index đạt mức 918,84 điểm, giảm 0,88 điểm (-0,10%); HNX-Index giảm 0,52 điểm (-0,38%), xuống mức 135,61 điểm; UPCoM-Index cũng giảm 0,42 điểm (-0,66%) xuống 63,53 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm so với phiên trước đó nhưng vẫn ở mức cao với tổng giá trị giao dịch đạt gần 9.200 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng nhẹ gần 34 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 810 107278
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu chính phủ của Kho bạc Nhà nước. Theo đó, Dự thảo Thông tư hướng dẫn, hạn mức sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi để mua lại có kỳ hạn trái phiếu chính phủ thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 64/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 314/2016/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định 24/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước.

Hàng quý, Kho bạc Nhà nước thông báo tổng hạn mức giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu chính phủ trong quý trên trang thông tin điện tử của Kho bạc Nhà nước. trái phiếu chính phủ được Kho bạc Nhà nước chấp nhận sử dụng trong giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu chính phủ phải đảm bảo các điều kiện sau: Là trái phiếu chính phủ đang được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán, có kỳ hạn còn lại tối đa không quá 1 năm; thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên bán và được phép chuyển nhượng; không bị ràng buộc trong các quan hệ về giao dịch đảm bảo. Kỳ hạn mua lại trái phiếu chính phủ của Kho bạc Nhà nước gồm: kỳ hạn 7 ngày, 14 ngày, 21 ngày, 1 tháng, 2 tháng và 3 tháng.

Tin quốc tế

Tổng thống Trump nhận định có khả năng đảng Cộng hòa và đảng Dân chủ sẽ đạt được thỏa thuận về một gói kích thích kinh tế mà hai đảng này vẫn đang gặp một số bất đồng về giá trị của gói. Mặc dù trước đó, ông Trump đình chỉ tất cả các cuộc đàm phán với đảng Dân chủ, song vẫn cho tiến hành một số cuộc nói chuyện về các khoản hỗ trợ nhỏ lẻ hơn.

Ông cho biết hai bên đang có những cuộc nói chuyện hiệu quả về các khoản hỗ trợ các hãng hàng không và khoản tiền trợ cấp 1.200 USD cho mỗi người lao động Mỹ chịu ảnh hưởng của dịch.

Bộ Lao động Mỹ cho biết số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ vẫn đang ở mức 840 đơn trong tuần kết thúc ngày 3/10, chỉ giảm nhẹ 9 nghìn đơn so với tuần trước đó, chưa đạt kỳ vọng sẽ giảm xuống còn 820 nghìn đơn.

Trong một bài phát biểu với tờ Yorkshire Post, Thống đốc NHTW Anh Andrew Bailey nhận định tác động của làn sóng Covid-19 thứ hai lên nền kinh tế Anh sẽ không nặng nề như làn sóng thứ nhất. Tuy nhiên, dịch bệnh sẽ làm tăng tính bất ổn cho nền kinh tế, sự phục hồi sẽ không đồng đều, do đó những biện pháp hỗ trợ mới cho các lĩnh vực cụ thể là điều rất quan trọng.

Trước đó, vị thống đốc của BOE khẳng định NHTW này chưa cạn kiệt các công cụ hỗ trợ, và sẽ sử dụng nếu cần thiết.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.240 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.060 23.240 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.001 23.231 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.040 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.033 23.245 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.027 23.227 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.060 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.090 23.260 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
53.700
54.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
53.700
54.250
Vàng SJC 5c
53.700
54.270
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
53.050