Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/9

06:54 | 09/09/2020

Thị trường mở tiếp tục không có giao dịch thành công. VN-Index tăng nhẹ 1,89 điểm (+0,21%) lên 890,14 điểm; thanh khoản thị trường sụt giảm; khối ngoại bán ròng gần 274 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 89 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/9
diem lai thong tin kinh te ngay 89 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 31/8 - 4/9
diem lai thong tin kinh te ngay 89

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 8/9, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.205 VND/USD, giảm trở lại 2 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được duy trì niêm yết ở mức 23.175 VND/USD; tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.851 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.178 VND/USD, tăng 3 đồng so với phiên 7/9. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi ở cả hai chiều mua và bán ra, giao dịch tại 23.180 - 23.210 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 8/9, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,01 - 0,03 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên đầu tuần, cụ thể: qua đêm 0,18%; 1 tuần 0,25%; 2 tuần 0,32% và 1 tháng 0,51%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 - 0,03 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ không thay đổi ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 0,18%; 1 tuần 0,23%; 2 tuần 0,31%, 1 tháng 0,49%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng ở kỳ hạn 15 năm, cụ thể: 3 năm 0,77%; 5 năm 1,65%; 7 năm 2,22%; 10 năm 2,90%; 15 năm 3,09%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán ngày hôm qua, cả 3 chỉ số trên thị trường đều giằng co quanh mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng nhẹ 1,89 điểm (+0,21%) lên 890,14 điểm; HNX-Index giảm 0,63 điểm (-0,50%) xuống 124,80 điểm; UPCoM-Index tăng 0,18 điểm (+0,31%) lên 58,82 điểm.

Thanh khoản thị trường sụt giảm so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt 6.600 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng gần 274 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 89
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Bộ Tài chính, tổng thu cân đối ngân sách nhà nước thực hiện 8 tháng ước đạt 881,9 nghìn tỷ đồng, bằng 58,3% dự toán, giảm 12,4% so với cùng kỳ năm 2019. Trong đó, thu từ dầu thô ước đạt 25,48 nghìn tỷ đồng, bằng 72,4% dự toán, giảm 35,6% so với cùng kỳ năm 2019; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu ước đạt 121,5 nghìn tỷ đồng, bằng 58,4% dự toán, giảm 19,4% so với cùng kỳ 2019.

Về chi ngân sách nhà nước, tổng chi 8 tháng bằng 55,8% dự toán, tăng 8,2% so với cùng kỳ năm 2019. Trong đó, giải ngân vốn đầu tư công, chi đầu tư phát triển đạt gần 221,8 nghìn tỷ đồng, bằng 47,08% dự toán nhưng so với yêu cầu vẫn ở mức thấp; chi trả nợ lãi đạt 74,39 nghìn tỷ đồng, bằng 62,9% dự toán, giảm 3,1% so với cùng kỳ năm 2019; chi thường xuyên đạt 673,3 nghìn tỷ đồng, bằng 63,7% dự toán, tăng 3,6% so với cùng kỳ năm 2019.

Tin quốc tế

Các quan chức Chính phủ Mỹ cho biết đang cân nhắc về lệnh cấm đối với các sản phẩm có chứa sợi bông từ khu vực Tân Cương, Trung Quốc. Trước đó, ngày 7/9, Tổng thống Mỹ Donald Trump một lần nữa tuyên bố sẽ giúp nước Mỹ chấm dứt sự phụ thuộc vào Trung Quốc và tránh bị nước này lợi dụng để đạt được những mục đích kinh tế và quân sự, nếu ông tái đắc cử ở nhiệm kỳ Tổng thống 2021-2025.

Văn phòng Thống kê Liên minh Châu Âu Eurostat điều chỉnh GDP khu vực Eurozone thành mức giảm 11,8% so với quý trước trong quý II, nhẹ hơn 0,3 điểm phần trăm so với mức 12,1% theo báo cáo ban đầu.

Tại Đức, cán cân thương mại hàng hóa của nước này tiếp tục thặng dư 18 tỷ EUR trong tháng 7, cao hơn so với thặng dư 14,5 tỷ của tháng 6 và đồng thời vượt mạnh so với dự báo thặng dư 14,9 tỷ.

Văn phòng nội các Nhật Bản cho biết GDP nước này thực tế giảm 7,9% trong quý vừa qua, sâu hơn một chút so với mức giảm 7,8% theo dữ liệu ban đầu. Tuy nhiên, vẫn chưa tiêu cực như mức giảm 8,1% theo dự báo. So với cùng kỳ 2019, GDP Nhật đã giảm 28,1%.

Liên quan đến kinh tế quý III, thu nhập bình quân của người lao động Nhật Bản giảm 1,3% so với cùng kỳ năm trước trong tháng 7, nhẹ hơn mức giảm 2,0% ở tháng trước đó và bớt tiêu cực hơn so với mức giảm 1,6% theo dự báo của các chuyên gia.

Tuy nhiên, mức chi tiêu bình quân của các hộ gia đình giảm rất mạnh 7,6% so với cùng kỳ năm trước trong tháng 7, sâu hơn nhiều so với mức giảm 1,2% của tháng 6 và vượt qua dự báo giảm ở mức 3,6%.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.240 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.060 23.240 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.001 23.231 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.040 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.033 23.245 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.027 23.227 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.060 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.090 23.260 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
53.700
54.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
53.700
54.250
Vàng SJC 5c
53.700
54.270
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
53.050