Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/9

07:15 | 10/09/2020

Thị trường mở phiên hôm qua tiếp tục không có giao dịch thành công. VN-Index giảm nhẹ 0,82 điểm (-0,09%) xuống 889,32 điểm; thanh khoản thị tương đương phiên trước; khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 113 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 99 106267 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/9
diem lai thong tin kinh te ngay 99 106267 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/9
diem lai thong tin kinh te ngay 99 106267

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 9/9, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.203 VND/USD, tiếp tục giảm 2 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được duy trì niêm yết ở mức 23.175 VND/USD; tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.849 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.178 VND/USD, tăng 3 đồng so với phiên 8/9. Tỷ giá trên thị trường tự do tiếp tục giữ nguyên ở cả hai chiều mua và bán ra, giao dịch tại 23.180 - 23.210 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 9/9, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND không thay đổi ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 2 tuần và giảm 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng so với phiên trước đó, cụ thể: qua đêm 0,18%; 1 tuần 0,25%; 2 tuần 0,33% và 1 tháng 0,50%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,01 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: qua đêm 0,19%; 1 tuần 0,24%; 2 tuần 0,32%, 1 tháng 0,50%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 0,75%; 5 năm 1,64%; 7 năm 2,20%; 10 năm 2,89%; 15 năm 3,08%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu ngày 9/9, Kho bạc Nhà nước huy động thành công 9.912/10.000 tỷ đồng trái phiếu chính phủ gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 99%). Trong đó, kỳ hạn 5 năm, 10 năm và 15 năm huy động toàn bộ lần lượt 1.000 tỷ đồng, 6.000 tỷ đồng và 2.250 tỷ đồng; kỳ hạn 30 năm huy động 662/750 tỷ đồng.

Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 5 năm tại 1,64%/năm (-0,04%); kỳ hạn 10 năm, 15 năm và 30 năm giữ nguyên tại 2,90%/năm; 3,07%/năm và 3,50%/năm.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua phân hóa với cả 3 chỉ số đều giao dịch quanh mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm nhẹ 0,82 điểm (-0,09%) xuống 889,32 điểm; HNX-Index tăng 1,13 điểm (+0,91%) lên 125,93 điểm; UPCoM-Index tăng 0,02 điểm (+0,03%) lên 58,84 điểm.

Thanh khoản thị tương đương phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 6.700 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 113 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 99 106267
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Thông tin từ Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngoại, Bộ Tài chính, trong 8 tháng đầu năm 2020, Chính phủ đã ký kết 7 hiệp định vay vốn nước ngoài trị giá khoảng 885 triệu USD.

Từ 1- 24/8, thực hiện rút vốn vay nước ngoài của Chính phủ khoảng 42,6 triệu USD. Lũy kế 8 tháng đầu năm 2020, Chính phủ rút vốn nguồn vay vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài khoảng 1,251 tỷ USD (tương đương khoảng 28.991 tỷ đồng, đạt khoảng 27% kế hoạch cả năm).

Trong tháng 8/2020, Chính phủ trả nợ nước ngoài được khoảng 956 tỷ đồng. Lũy kế 8 tháng đầu năm, Chính phủ trả nợ nước ngoài khoảng 51.289 tỷ đồng.

Tin quốc tế

Chánh căn phòng Nhà Trắng Mark Meadows ngày 8/9 cho biết ông và các quan chức tại Mỹ đang rất lạc quan rằng gói kích thích kinh tế có thể được cả hai đảng Dân chủ và Cộng hòa thông qua trước khi thời điểm bầu cử Tổng thống Mỹ vào 3/11.

Liên quan tới thông tin kinh tế Mỹ, nước này tạo ra 6,62 triệu cơ hội việc làm mới trong tháng 7, tăng mạnh so với mức 6,0 triệu của tháng trước đó và đồng thời vượt qua kỳ vọng ở mức mức 6,05 triệu cơ hội.

Trưởng đoàn đàm phán của Anh David Frost cho biết trước thềm hội đàm với Trưởng đoàn đàm phán của EU Michel Barnier rằng nếu EU tôn trọng Vương quốc Anh là một quốc gia tự do, đồng nghĩa có quyền tự quyết vận mệnh kinh tế của mình, thì hai bên có thể đi đến một thỏa thuận.

Nếu Brussels không nhanh chóng quyết định trước phút chót thì nước Anh sẽ giao thương với EU giống như những gì EU đang thực hiện với Úc, nghĩa là sẽ không có thỏa thuận thương mại tự do nào giữa hai bên. Ông cho biết thêm rằng nước Anh đang gấp rút chuẩn bị tất cả cho thời điểm kết thúc năm 2020.

Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc NBS cho biết CPI của nước này tăng 2,4% so với cùng kỳ năm trước trong tháng 8, thấp hơn mức tăng 2,7% của tháng 7 và khớp với dự báo của các chuyên gia.

Bên cạnh đó, chỉ số giá sản xuất PPI của Trung Quốc cũng cho thấy mức giảm 2,0% so với cùng kỳ năm trước trong tháng vừa qua, cải thiện một chút so với mức giảm 2,4% của tháng trước đó và sát với dự báo ở mức giảm 1,9%.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.240 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.060 23.240 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.001 23.231 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.040 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.033 23.245 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.027 23.227 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.060 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.090 23.260 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
53.700
54.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
53.700
54.250
Vàng SJC 5c
53.700
54.270
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
53.050