Điểm mặt những mẫu xe xuất sắc nhất châu Âu năm 2019

09:21 | 28/11/2019

7 dòng tên cuối cùng cạnh tranh danh hiệu "Xe của năm" tại châu Âu đã chính thức được xác định.

Vòng đấu cuối cùng để đoạt lấy danh hiệu danh giá Xe của năm 2020 tại châu Âu đã chính thức khởi tranh với một số bất ngờ thú vị. Ban giám khảo tới từ nhiều tờ báo châu Âu hàng đầu đã chọn ra 7 gương mặt mà theo họ là xuất sắc nhất mở bán trong năm 2019 tại khu vực này từ 35 cái tên lọt vào vòng thi trước đó.

Trong số 28 mẫu xe bị loại, đáng tiếc nhất phải kể đến trường hợp của Mazda3 2019 – dòng xe Nhật đang càn quét các danh hiệu Xe của năm lớn nhỏ trên toàn cầu mới đây. Nhìn rộng hơn, người Nhật chỉ có đúng một cái tên lọt vào danh sách cuối cùng là Toyota Corolla – thua cả các hãng xe Mỹ với 2 đại diện là Tesla Model 3 và Ford Puma.

Ford Puma

Bên cạnh đó, 2 dòng tên bất ngờ được lọt vào danh sách 7 ứng viên sáng giá tới từ Pháp là Peugeot 208 cùng Renault Clio. Hoàn thiện top 7 là 2 mẫu xe Đức thuộc phân khúc hạng sang là BMW 1-Series cùng chiếc xe điện Porsche Taycan mới ra mắt cách đây chưa lâu.

Peugeot 208

Danh hiệu Xe của năm 2019 tại châu Âu sẽ chính thức được công bố vào tháng 3 năm sau tại triển lãm Geneva. Trong năm ngoái, vinh dự này thuộc về Jaguar I-Pace khi mẫu SUV điện Anh Quốc đã hoàn toàn chinh phục được cảm tình của ban giám khảo với số điểm cao ngút. Nhiều khả năng thắng lợi năm nay sẽ tiếp tục thuộc về một mẫu xe thuần điện khác là Taycan của Porsche…

Porsche Taycan

Nguồn: AutoPro/Carscoops

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950