Điểm tựa vững chắc cho người nghèo và đối tượng chính sách

08:00 | 02/07/2021

Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) huyện Bát Xát nói riêng và NHCSXH Việt Nam nói chung là điểm tựa tài chính vững chắc cho người nghèo và các đối tượng chính sách.

diem tua vung chac cho nguoi ngheo va doi tuong chinh sach Tín dụng chính sách giúp củng cố lòng tin nhân dân
diem tua vung chac cho nguoi ngheo va doi tuong chinh sach Chung tay lan tỏa tín dụng chính sách trong cuộc sống
diem tua vung chac cho nguoi ngheo va doi tuong chinh sach Đảm bảo tín dụng chính sách xã hội thông suốt trong mùa dịch

Nhiều năm qua, nguồn vốn tín dụng ưu đãi của NHCSXH huyện Bát Xát (Lào Cai) đã trở thành điểm tựa tài chính vững chắc cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác góp phần đảm bảo an sinh xã hội, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện.

Vốn tín dụng ưu đãi của NHCSXH đã được chuyển tải tới các đối tượng chính sách thông qua mạng lưới hoạt động tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Bát Xát, với quy trình thủ tục đơn giản, lãi suất ưu đãi, góp phần giúp các gia đình vươn lên thoát nghèo và làm giàu chính đáng. Trong đó, ưu đãi lớn nhất là việc một hộ có thể vay vốn của nhiều chương trình vay khác nhau. NHCSXH Bát Xát đã thường xuyên kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay để giúp người vay sử dụng vốn vay hiệu quả; đúng mục đích cho vay; nâng cao nhận thức của người vay, không ỷ lại, trông chờ vào Nhà nước mà tích cực sản xuất kinh doanh có hiệu quả… Nhờ vậy, chất lượng tín dụng ngày càng được nâng cao.

diem tua vung chac cho nguoi ngheo va doi tuong chinh sach
NHCSXH huyện Bát Xát mang đồng vốn đến cho nhân dân

Tổng doanh số cho vay 3 tháng đầu năm 2021 là 12.750 triệu đồng, với 255 lượt hộ được vay vốn, trong đó tập trung cho vay các chương trình trọng tâm như: Cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, giải quyết việc làm, cho vay học sinh sinh viên, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn... Tổng dư nợ là 326.213 triệu đồng trên 2.632 hộ vay vốn, đạt 100% kế hoạch, tăng 6.396 triệu đồng so với năm 2020. Nguồn vốn đầu tư của NHCSXH đã góp phần tạo việc làm mới cho hàng ngàn lao động và tạo điều kiện cho các học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn có cơ hội được học tập tại các trường cao đẳng và đại học trên toàn quốc, góp phần thay đổi diện mạo nông thôn mới tại các xã, thị trấn trên toàn huyện.

Nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của các hộ dân trên địa bàn huyện làm điểm tựa tài chính vững chắc cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội khác thông qua các tổ chức chính trị xã hội, năm 2021, NHCSXH huyện Bát Xát tiếp tục ủy thác cho vay qua Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên. Tổng dư nợ ủy thác là 319.816 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 98%/tổng dư nợ.

diem tua vung chac cho nguoi ngheo va doi tuong chinh sach

Có thể nói, trong những năm qua, NHCSXH huyện Bát Xát đã khẳng định được vị trí, vai trò của mình góp phần quan trọng trong công tác giảm nghèo ở địa phương. Mạng lưới giao dịch phát triển rộng đến các xã, thị trấn đã giúp NHCSXH trở thành “ngân hàng di động” luôn có mặt kịp thời, đúng lịch với thủ tục đơn giản, dễ dàng, thuận tiện.

Với những kết quả đã đạt được, NHCSXH huyện Bát Xát quyết tâm thực hiện thắng lợi kế hoạch năm 2021 và những năm tiếp theo, vừa để khẳng định vai trò là điểm tựa vững chắc của người dân, vừa hướng tới mục tiêu quan trọng là góp phần tích cực trong công cuộc xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn huyện.

Thu Phương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.350
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.350
57.000
Vàng SJC 5c
56.350
57.020
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000