Diễn đàn Cải cách và Phát triển dự kiến tổ chức ngày 19/9

10:40 | 06/09/2019

Với chủ đề “Việt Nam: Khát vọng thịnh vượng - Ưu tiên và hành động”, Diễn đàn Cải cách và Phát triển Việt Nam năm 2019 (VRDF 2019) do Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Ngân hàng Thế giới tổ chức, dự kiến sẽ diễn ra vào ngày 19/9/2019.

Bộ trưởng Nguyễn Chí Dũng trao Khung chính sách kinh tế Việt Nam cho Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại VRDF 2018. Ảnh: MPI

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã phối hợp với Ngân hàng Thế giới chuẩn bị nội dung, chương trình của Diễn đàn.

Cụ thể, đã thống nhất chủ đề và các nội dung thảo luận trong Diễn đàn đáp ứng được bốn yêu cầu: Gắn liền với cải cách và phát triển; Phản ánh được những vấn đề lớn được Nhân dân quan tâm; Đóng góp thiết thực cho Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, nhất là trong nghiên cứu xây dựng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2021-2030 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2021-2025; Mang tầm vóc quốc tế hoặc khu vực nhằm tăng cường chia sẻ, nâng cao vị thế của Việt Nam trên các diễn đàn quốc tế và khu vực.

Với chủ đề “Việt Nam: Khát vọng thịnh vượng - Ưu tiên và hành động”, Diễn đàn sẽ diễn ra với ba phiên. Trong đó, Phiên chuyên đề 1: Hướng tới thể chế kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập; Phiên chuyên đề 2: Đổi mới sáng tạo để vượt qua bẫy thu nhập trung bình; Phiên toàn thể: Hành động vì một Việt Nam thịnh vượng.

Theo đó, các phiên chuyên đề tổ chức theo hình thức thảo luận nhóm diễn giả. Thủ tướng Chính phủ sẽ tham dự Phiên toàn thể và có bài phát biểu chỉ đạo tại Diễn đàn.

Tham dự Diễn đàn dự kiến có đại diện các bộ, ban, ngành; các chuyên gia, học giả hàng đầu trên thế giới; đại diện một số quốc gia trong khu vực và thế giới có kinh nghiệm liên quan đến chủ đề Diễn đàn; Đại diện các đối tác phát triển của Việt Nam; Đại diện các doanh nghiệp, các tập đoàn trong nước và nước ngoài; Các chuyên gia, học giả và đại diện các cơ quan nghiên cứu trong nước.

Theo dự kiến, trước thềm Diễn đàn sẽ diễn ra Tọa đàm giữa các diễn giả, người tham gia thảo luận quốc tế của Diễn đàn với Tổ biên tập của Tiểu ban kinh tế - xã hội nhằm trao đổi sâu các vấn đề liên quan đến chủ đề của Diễn đàn nhằm đóng góp hữu ích hơn cho việc nghiên cứu xây dựng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2030 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025.

MT

Nguồn: MPI

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.162 23.312 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.160 23.290 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.135 23.297 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.145 23.305 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.730
45.100
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.730
45.080
Vàng SJC 5c
44.730
45.100
Vàng nhẫn 9999
44.680
45.180
Vàng nữ trang 9999
44.280
45.080