Diễn đàn Phụ nữ Việt - Hàn: An toàn cho phụ nữ và trẻ em hướng tới phát triển bền vững

17:16 | 25/06/2019

Diễn đàn được tổ chức bởi Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam phối hợp với Viện phát triển Phụ nữ Hàn Quốc Insook Kwon. Diễn đàn có sự tham gia của Chủ tịch Hội LHPN Việt Nam Nguyễn Thị Thu Hà và Chủ tịch Viện phát triển phụ nữ Hàn Quốc Insook Kwon.

Sáng ngày 25/6/2019, tại Hà Nội đã diễn ra Diễn đàn phụ nữ Việt Nam – Hàn Quốc 2019: "An toàn cho phụ nữ và trẻ em hướng tới mục tiêu phát triển bền vững (SDGs)". Đây là một trong những hoạt động giao lưu quốc tế tiêu biểu được duy trì trên nền tảng mối quan hệ hợp tác giữa hai quốc gia.

Chủ tịch Hội LHPN Việt Nam Nguyễn Thị Thu Hà phát biểu tại diễn đàn

Đây là diễn đàn được tổ chức bởi Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam phối hợp với Viện phát triển Phụ nữ Hàn Quốc Insook Kwon. Diễn đàn có sự tham gia của Chủ tịch Hội LHPN Việt Nam Nguyễn Thị Thu Hà và Chủ tịch Viện phát triển phụ nữ Hàn Quốc Insook Kwon.

Với chủ đề "An toàn cho phụ nữ và trẻ em hướng tới mục tiêu phát triển bền vững (SDGs)", từ phía Hội LHPN Việt Nam đã chia sẻ những hoạt động đa dạng, cùng hệ thống chính sách – pháp luật nhằm đảm bảo an toàn cho phụ nữ và trẻ em tại Việt Nam, và cùng xem xét hệ thống ứng phó với bạo lực giới cùng những dự án liên quan đến hạ tầng xã hội tại địa phương của Hàn Quốc.

Là một trong những đơn vị tham gia tích cực vào Diễn đàn này, Tổ chức Tài chính vi mô Tình Thương (TYM) - một tổ chức Tài chính vi mô thuộc Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, mang đến nhiều thông điệp được chính minh qua kết quả hoạt động để hướng tới các mục tiêu phát triển bền vững (SDGs). Theo đó, 5/17 mục tiêu đã và đang được TYM thực hiện.

Tính đến cuối quý 1/2019, trong 27 năm hoạt động, bằng việc cung cấp các dịch vụ tài chính (tín dụng, tiết kiệm) và các dịch vụ phi tài chính (dịch vụ xã hội), TYM đã giúp cho hơn 120.000 phụ nữ thoát nghèo bền vững.

Qua các hoạt động của mình, TYM bảo đảm cuộc sống khỏe mạnh và tăng cường phúc lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi với hơn 30.000 phụ nữ (là thành viên của TYM)  được khám sức khỏe và phát thuốc miễn phí; Tăng cường phúc lợi: 133 Mái ấm tình thương cho gia đình nghèo, hơn 1300 học bổng cho con thành viên khó khăn, 140 công trình nông thôn mới và hàng trăm quà tặng tri ân những gia đình thương binh liệt sĩ, hỗ trợ gia đình có hoàn cảnh khó khăn.

Về bảo đảm về giáo dục, TYM giúp hơn 160.000 lượt phụ nữ được thụ hưởng các hoạt động đào tạo, nâng cao kiến thức và kỹ năng với nhiều nội dung và hình thức khác nhau...

Qua việc trao quyền cho phụ nữ thông qua các hoạt động vay vốn tại TYM, làm chủ các dự án sản xuất, kinh doanh đảm bảo bình đẳng giới.

 

 

ĐN

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.370 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.157 23.347 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.170 23.350 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.170 23.340 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.173 23..383 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.170 23.370 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.190 23.360 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.210 23.340 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050