Điện thoại Sony Xperia đồng loạt giảm giá

10:58 | 22/01/2021

Xperia 1 Mark II và Xperia 10 Mark II cùng được giảm giá 2 triệu đồng.

Xperia 1 II hiện có giá 26 triệu đồng, trong khi Xperia 10 II còn 8 triệu đồng. Cả hai cùng được giảm 2 triệu đồng so với mức niêm yết hồi cuối năm 2020. Mẫu điện thoại Sony còn lại là Xperia 5 II vẫn giữ nguyên giá 24 triệu đồng. Trong khi các sản phẩm Sony Xperia trước đây, như Xperia 1, Xperia 5, Xperia 10, đã không còn xuất hiện trên website bán hàng của hãng tại Việt Nam.

dien thoai sony xperia dong loat giam gia
Xperia 10 II từng có giá 10 triệu đồng cuối năm 2020. Ảnh: Lưu Quý

Ở mức giá mới, Xperia 1 Mark II cùng phân khúc với iPhone 12, Galaxy Note20 Ultra, Galaxy S21 Ultra. Trong khi Xperia 10 II sẽ cạnh tranh với Galaxy A71, OnePlus Nord N10 5G, Vsmart Aris, Oppo Reno4.

Sản phẩm của Sony được nhiều chuyên gia đánh giá là khó cạnh tranh với đối thủ từ Apple, Samsung, hay thậm chí các thương hiệu Trung Quốc, về cấu hình. Tuy nhiên, thiết kế của các máy Sony đều được khen là đẹp, lạ, camera nhiều tính năng và có một lượng "fan" riêng. Trước đây, một số người yêu thích thương hiệu Xperia từng phải bỏ ra 30 triệu đồng để mua Xperia 1 II xách tay.

Xperia 1 II ra mắt hồi tháng 2/2020, nhưng chín tháng sau - tháng 11/2020, mới được bán chính hãng. Máy được trang bị chip Snapdragon 865, RAM 8 GB, bộ nhớ 256 GB, pin 4.000 mAh. Màn hình OLED độ phân giải 4K có kích thước 6,5 inch, tỷ lệ 21:9 - dài hơn các smartphone khác. Cụm ba camera chỉ dừng lại ở độ phân giải 12 megapixel, nhưng có nhiều tính năng kế thừa từ các dòng máy ảnh chuyên nghiệp của Sony, như lấy nét theo ánh mắt, chụp và lấy nét, đo sáng liên tục.

Xperia 10 II có thiết kế tương tự Xperia 1 II, nhưng nhỏ hơn. Máy được trang bị chip Snapdragon 665, RAM 4G, màn hình dài, khả năng chống bụi và nước chuẩn IP65, tuy nhiên, cấu hình thấp và pin dung lượng nhỏ hơn các đối thủ.

Nguồn: VnExpress

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.947 23.147 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.150 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.943 23.143 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.770
56.140
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.770
56.120
Vàng SJC 5c
55.770
56.140
Vàng nhẫn 9999
51.850
52.450
Vàng nữ trang 9999
51.450
52.150