Điện, xăng đẩy CPI tháng 5 tại Hà Nội tăng 0,12%

12:02 | 21/05/2015

Cục Thống kê Hà Nội vừa công bố, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 5 của Thủ đô tăng 0,12% so với tháng 4, tăng 0,46% so với cuối năm 2014 và tăng 0,93% so với cùng kỳ năm trước. CPI bình quân 5 tháng tăng 0,62% so với cùng kỳ năm trước.

Diễn biến CPI TP Hà Nội năm 2015 (Nguồn: Cục thống kê TP Hà Nội).

Trong tháng có tới 9 nhóm hàng hóa dịch vụ tăng giá, trong đó tăng cao nhất là nhóm Nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng, tăng 1,44% so với tháng trước; kế đó là nhóm Giao thông tăng 1,06%.

Ở chiều ngược lại, trong tháng này chỉ có duy nhất 1 nhóm hàng có chỉ số giá giảm so với tháng trước là nhóm Hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,43%. Ngoài ra nhóm Bưu chính viễn thông không đổi so với tháng trước.

Theo đánh giá của Cục thống kê TP Hà Nội, nguyên nhân chính khiến chỉ số giá tháng này tăng là do giá xăng dầu được điều chỉnh tăng từ ngày 5/5 kéo theo một số nhóm hàng tăng theo, đặc biệt là nhóm giao thông tăng 1,06% so với tháng trước.

Về nhóm nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng, nguyên nhân khiến nhóm này tăng là do bắt đầu vào mùa nắng nóng nên sản lượng tiêu thụ điện, nước của các hộ gia đình tăng khiến cho giá điện bình quân tăng. Bên cạnh đó còn do giá gas trong nước đã được điều chỉnh tăng ngay từ đầu tháng 5.

Trong tháng chỉ số giá vàng và giá đôla Mỹ trên địa bàn Thủ đô tiếp tục diễn biến trái chiều khi giá vàng tiếp tục giảm 0,13% và giá đôla Mỹ tăng 0,44% so tháng trước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950