Điều chỉnh chiến lược đầu tư sau “Evergrande”

08:08 | 27/09/2021

Quan sát trên thị trường chứng khoán Việt Nam những ngày gần đây, có thể thấy áp lực bán tiếp tục đeo bám ở nhóm bluechips, đặc biệt nhóm bất động sản tiếp tục ghi nhận áp lực bán mạnh. Dòng vốn ngoại bán ròng mạnh tại thị trường Việt Nam, gây áp lực tâm lý đến các nhà đầu tư nội.

Viễn cảnh núi nợ 305 tỷ USD có nguy cơ không thể thanh toán của Tập đoàn bất động sản Hằng Đại (Evergrande) có thể trở thành “thiên nga đen”, gây bất an cho hệ thống tài chính khu vực và thế giới khi đại dịch Covid-19 vẫn đang hoành hành.

Cái tên “Evergrande” đang trở thành nỗi sợ hãi mới của giới đầu tư tài chính. Không chỉ là tập đoàn bất động sản lớn thứ hai của Trung Quốc, Evergrande còn đầu tư đáng kể vào nhiều mảng kinh doanh khác như xe điện, sản xuất phương tiện truyền thông và có một công viên giải trí, cùng với 2.000 công ty con trong nước. Sự phức tạp của quy mô tổ chức đó, là một vấn đề vô cùng lớn một khi xảy ra đổ vỡ.

dieu chinh chien luoc dau tu sau evergrande

Đồng thời, khả năng có thể mất thanh toán trong chi trả trái phiếu đến hạn của Evergrande khiến cho lãi suất trên thị trường tài chính tại châu Á tăng vọt. Điều này tất nhiên ảnh hưởng không tốt đến lượng trái phiếu đang giao dịch của các doanh nghiệp khác. “Tình hình của Evergrande đáng lo ngại và có khả năng tác động đến bậc thứ hai và thứ ba. Đặc biệt là trên thị trường vốn và thị trường trái phiếu và chúng tôi phải theo sát điều đó”, lãnh đạo ngân hàng HSBC nhận định.

Cũng có ý kiến tích cực hơn khi cho rằng chính phủ Trung Quốc sẽ can thiệp hợp lý để tránh quả bom nợ này phát nổ giống như “Lehman Brothers” năm 2007. Nhưng dù thế nào đi chăng nữa, thị trường tài chính tại châu Á đang ở giai đoạn gia tăng rủi ro và việc điều chỉnh và chiến lược đầu tư là điều cần thiết cho giới đầu tư cổ phiếu và trái phiếu để bảo toàn vốn.

Quan sát trên thị trường chứng khoán Việt Nam những ngày gần đây, có thể thấy áp lực bán tiếp tục đeo bám ở nhóm bluechips, đặc biệt nhóm bất động sản tiếp tục ghi nhận áp lực bán mạnh. Dòng vốn ngoại bán ròng mạnh tại thị trường Việt Nam, gây áp lực tâm lý đến các nhà đầu tư nội.

Ngược lại, dòng tiền có xu thế gia tăng tìm đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chỉ số VNMidcaps (các cổ phiếu có vốn hóa trung bình) xác lập mức đỉnh kỷ lục mới hơn 1.720 điểm cho thấy nhóm cổ phiếu có vốn hóa trung bình sẽ duy trì đà tăng trưởng trung hạn của mình. Song, chỉ số toàn thị trường VN-Index sẽ khó lòng bứt phá khỏi ngưỡng 1.355 điểm nếu không nhận được các thông tin tích cực.

Theo nhận định của Công ty Chứng khoán Vietcombank (VCBS), dòng tiền đã có dấu hiệu quay trở lại một số cổ phiếu vốn hóa trung bình. Nhà đầu tư có thể cân nhắc giải ngân cho mục đích "lướt sóng" ngắn hạn trong những phiên tới dựa trên kỳ vọng vào kết quả kinh doanh quý III, nhưng nên ưu tiên lựa chọn các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh cốt lõi tăng trưởng hơn là hướng đến các cổ phiếu đầu cơ trong giai đoạn này.

Đối với các nhà đầu tư trái phiếu, thay vì chỉ chú trọng vào lãi suất các doanh nghiệp hứa hẹn chi trả, nhà đầu tư cần thận trọng lựa chọn trái phiếu theo hướng an toàn hơn. Theo Công ty Chứng khoán HSC, tiêu chí lựa chọn trái phiếu an toàn là xem xét ngành nghề doanh nghiệp đang kinh doanh có tạo được dòng tiền ổn định để đáp ứng việc trả lãi hay không? Dòng tiền này có chịu ảnh hưởng lớn từ các biến động của thị trường và chu kỳ kinh tế? Nếu doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tăng trưởng ổn định, ít chịu rủi ro từ biến động thị trường thì khả năng doanh nghiệp trả lãi và gốc đúng hạn cho nhà đầu tư sẽ cao hơn.

Bên cạnh đó, cần lựa chọn trái phiếu phát hành bởi các tổ chức phát hành uy tín, đầy đủ thông tin, minh bạch về hoạt động kinh doanh và mục đích sử dụng vốn, rõ ràng về các điều khoản thanh toán đi kèm để giảm thiểu tối đa các rủi ro khi giao dịch.

Nam Minh

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200