Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng KKT Chân Mây - Lăng Cô

17:37 | 09/08/2019

Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng vừa ký Quyết định số 995/QĐ-TTg phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025.

Ảnh minh họa

Theo quyết định, Khu công nghiệp và Khu phi thuế quan điều chỉnh mật độ xây dựng gộp tối đa từ 35% lên 50%.

Với Khu du lịch Lăng Cô và nghĩa trang Trường Đồng, sẽ điều chỉnh tuyến đường du lịch tại khu vực Lăng Cô (đường Chân Mây) thành đường nội bộ khu du lịch. Kéo dài tuyến đường ven núi Phú Gia đến quốc lộ 1A thành tuyến thay thế với mặt cắt toàn tuyến 30m.

Điều chỉnh chức năng khoảng 180 ha đất tại phía Nam trục trung tâm khu du lịch Lăng Cô từ đất phát triển du lịch và dịch vụ du lịch sinh thái cao cấp thành đất du lịch kết hợp nhà ở đô thị. Bố trí đầy đủ hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.

Mở rộng quy mô nghĩa trang Trường Đồng từ 3,5 ha thành khoảng 20ha; Khu du lịch Bãi Chuối (bao gồm khu vực bãi Chuối và bãi Cả), điều chỉnh, cập nhật diện tích từ khoảng 120 ha thành khoảng 220 ha.

Khu du lịch Cảnh Dương, điều chỉnh chức năng khoảng 270 ha đất phát triển du lịch và dịch vụ sinh thái cao cấp thành đất du lịch kết hợp nhà ở đô thị. Bố trí đầy đủ hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.

Điều chỉnh tầng cao tối đa các công trình cao tầng trong Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô: Khu vực Lăng Cô - tối đa 40 tầng (+150m), Khu vực Cảnh Dương - tối đa 40 tầng (+150m), Khu vực Cù Dù - tối đa 25 tầng (+90m).

Quyết định số 995/QĐ-TTg cũng sửa đổi một số nội dung Quyết định số 1771/QĐ-TTg ngày 5/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025, trong đó sửa đổi về phân khu chức năng. Cụ thể, khu phát triển du lịch và dịch vụ du lịch sinh thái cao cấp phân bố từ cửa Cảnh Dương, Cù Dù đến Cầu Từ Hiền, khu vực Lăng Cô ven núi Hải Vân và đảo Sơn Chà. Quy mô dự kiến khoảng 1.600 ha. Trong đó khu du lịch Lăng Cô 770 ha, khu du lịch Bãi Chuối 220 ha, khu du lịch đảo Sơn Chà 150 ha, khu du lịch Cù Dù 360 ha, các khu du lịch còn lại 100 ha.

Khu du lịch, du lịch cộng đồng kết hợp với nhà ở đô thị phân bố tại thị trấn Lăng Cô, Cảnh Dương và khu vực phía Tây đầm Lập An, Hói Mít, Hói Dừa quy mô khoảng 935 ha, bao gồm khu vực thị trấn Lăng Cô diện tích 315 ha, khu tái định cư đầm Lập An 30 ha, khu vực Hói Mít, Hói Dừa 320 ha, khu vực Cảnh Dương 270 ha.

Khu vực cây xanh sinh thái, vùng bảo vệ cảnh quan, rừng phòng hộ, đất cây xanh cách ly đường giao thông quốc gia, đường điện cao thế phân bố trên các khu vực núi như Hòn Voi, Hải Vân, Phú Gia, Phước Tượng, núi Giòn... quy mô khoảng 2.173,5 ha.

Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Xây dựng tổ chức hướng dẫn thực hiện "Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025" đã được phê duyệt.

MT

Nguồn: Chinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.092 23.272 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.083 23..293 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.250
50.640
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.250
50.620
Vàng SJC 5c
50.250
50.640
Vàng nhẫn 9999
49.950
50.500
Vàng nữ trang 9999
49.650
50.400