Điều gì tác động đến kết quả thi cử của học sinh

07:52 | 28/12/2020

Nghiên cứu mới đây của nhóm nhà khoa học cho thấy: Thu nhập quốc gia và thu nhập gia đình có cùng mức ảnh hưởng đến điểm thi cử của học sinh.

Gần đây một số nhà tuyển dụng tuyên bố họ không xem nặng vấn đề bằng cấp của các ứng viên. Song thực tế để có vị trí việc làm theo mong muốn đa số người lao động vẫn phải trải qua các kỳ thi chứng minh năng lực từ khi là học sinh. Do đó kết quả các kỳ thi vẫn là mối quan tâm hàng đầu của học sinh.

dieu gi tac dong den ket qua thi cu cua hoc sinh
Nguồn : Oxford learning

Nghiên cứu khoa học được công bố mới đây của Dev Patel thuộc viện Kinh tế Đại học Harvard và Justin Sandefur thuộc Trung tâm Phát triển Toàn cầu đã đưa ra bằng chứng cho thấy sự giàu có của một quốc gia có sức ảnh hưởng lên kết quả thi cử của học sinh.

Việc so sánh, đánh giá điểm thi trên toàn thế giới là điều không đơn giản. Trong quá trình nghiên cứu, các nhà khoa học ban đầu đã gặp khó khăn khi chọn mẫu, bởi trong khi hầu hết các nước phát triển có kỳ thi quốc gia, nhiều nước đang phát triển chỉ có kỳ thi theo vùng. Do đó, họ đã xây dựng mô hình thống kê “Rosetta Stone”. Mô hình này cho phép các nhà nghiên cứu quy đổi điểm kiểm tra của 628.,601 học sinh tại 80 quốc gia theo thang điểm các bài kiểm tra thông dụng quốc tế. Sau quy đổi, kết quả các bài kiểm tra được đem ra so sánh với kết quả thống kê TIMISS (thống kê so sánh thành tựu toán học và nghiên cứu khoa học của học sinh Mỹ).

dieu gi tac dong den ket qua thi cu cua hoc sinh
Nguồn: The Economist

Nghiên cứu chỉ ra, mức GDP đầu người có ảnh hưởng lớn hơn thu nhập gia đình đến kết quả kiểm tra... Ví dụ, những học sinh thuộc các gia đình nghèo ở các nước giàu - với thu nhập $5.000 một năm - ​​sẽ đạt khoảng 500 trên 1.000 điểm kiểm tra ở Mỹ và 560 điểm ở Nhật Bản. Ngược lại, những người ở các gia đình có thu nhập $10.000 một năm ở một quốc gia có thu nhập trung bình, chẳng hạn như Costa Rica, chỉ được 475 điểm.

Thêm vào đó, sự thay đổi trong thu nhập gia đình ở mỗi quốc gia có khoảng cách giàu- nghèo cũng có mức ảnh hưởng khác nhau đến kết quả học tập của học sinh

Một lý do có thể giải thích cho việc này, là tại các nước có sự bất bình đẳng cao, ví dụ Brazil, giới tinh hoa có xu hướng giáo dục con cái của họ ở những cơ sở tư nhân nơi tập trung nhiều người giàu. Ngược lại, ở những quốc gia có mức phân bố thu nhập tương đối đồng đều, như Croatia hay Armenia, học sinh thuộc các tầng lớp xã hội khác nhau có nhiều khả năng học cùng trường hơn. Điều này có thể làm giảm tác động của sự giàu có của gia đình đối với điểm thi.

Tuy nhiên, có một thực tế là nhiều học sinh trong những gia đình có thu nhập thấp đã chọn con đường học hành để thoát nghèo. Lúc đó, cho dù họ là công dân của một nước phát triển hay đang phát triển thì thành tích thi cử đều rất xuất sắc.

Phạm Vũ Quỳnh Anh

Nguồn: Theo The Economist

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.580 22.810 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.615 22.815 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.595 22.815 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.585 22.780 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.790 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.620 22.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.615 22.830 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.583 22.813 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.640 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.450
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850