Điều hành tín dụng bám sát các chỉ tiêu lớn

09:35 | 06/01/2021

NHNN sẽ tiếp tục điều hành tín dụng theo hướng mở rộng tín dụng, tập trung vốn cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên, lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các dự án trọng điểm, hiệu quả, có sức lan tỏa. Cơ cấu tín dụng định hướng phù hợp với chuyển dịch nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững.

dieu hanh tin dung bam sat cac chi tieu lon Tăng trưởng tín dụng phù hợp
dieu hanh tin dung bam sat cac chi tieu lon Ngân hàng đẩy mạnh tín dụng xanh
dieu hanh tin dung bam sat cac chi tieu lon Thống đốc Nguyễn Thị Hồng: NHNN luôn kiên định mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô

Giải pháp đồng bộ, kịp thời

Covid-19 đã và đang tác động tới mọi mặt của nền kinh tế - xã hội toàn cầu. Song với sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, sự quyết tâm của các bộ, ngành, địa phương, năm 2020 Việt Nam đã thực hiện thành công được mục tiêu kép vừa kiểm soát tốt dịch bệnh vừa tăng trưởng kinh tế, nền kinh tế Việt Nam được đánh giá là có sức chống chịu khá cao và là một trong số ít các nền kinh tế trên thế giới có được sự tăng trưởng dương, GDP bình quân đầu người đạt 2,91%, đồng thời vẫn kiềm chế được lạm phát ở mức dưới 4%.

Về phía ngành Ngân hàng, ảnh hưởng của dịch bệnh dẫn đến khách hàng gặp khó khăn trong việc trả nợ ngân hàng đúng hạn, dư nợ bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 là hơn 2,3 triệu tỷ đồng, chiếm khoảng 27% tổng dư nợ nền kinh tế. Trong đó một số ngành có tỉ lệ dư nợ bị ảnh hưởng lớn như: vận tải - kho bãi (42% so với dư nợ ngành – 3,6% tổng dư nợ bị ảnh hưởng), Dịch vụ lưu trú – ăn uống (40% so với dư nợ ngành – 3,1% tổng dư nợ bị ảnh hưởng), Khai khoáng (38% so với dư nợ ngành – 1,12% tổng dư nợ bị ảnh hưởng), Công nghiệp chế biến – chế tạo (37% so với dư nợ ngành – 18,7% tổng dư nợ bị ảnh hưởng), Nghệ thuật – vui chơi – giải trí (36% so với dư nợ ngành – 0,6% tổng dư nợ bị ảnh hưởng), Hoạt động dịch vụ khác (34% so với dư nợ ngành – 7,8% tổng dư nợ bị ảnh hưởng), Xây dựng (32% so với dư nợ ngành – 11,4% tổng dư nợ bị ảnh hưởng), Giáo dục – Đào tạo (27% so với dư nợ ngành – 0,39% tổng dư nợ bị ảnh hưởng), Y tế (27% so với dư nợ ngành - 0,35% tổng dư nợ bị ảnh hưởng), Bán buôn – bán lẻ (24% so với dư nợ ngành – 18,2% tổng dư nợ bị ảnh hưởng), nông – lâm – thủy sản (22% so với dư nợ ngành – 6,9% tổng dư nợ bị ảnh hưởng).

dieu hanh tin dung bam sat cac chi tieu lon
Các ngân hàng đã cắt giảm mạnh lãi suất để hỗ trợ người dân, doanh nghiệp

Ngay từ đầu năm 2020, trên cơ sở mục tiêu tăng trưởng kinh tế khoảng 6,8% và lạm phát dưới 4% Quốc hội đặt ra, NHNN đã thực hiện các giải pháp nhằm kiểm soát quy mô tín dụng phù hợp đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng và kiểm soát lạm phát, tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận vốn tín dụng. Cụ thể, NHNN thông báo chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng đối với từng TCTD trên cơ sở tình hình hoạt động và khả năng tài chính, nguồn vốn, định hướng mở rộng tăng trưởng tín dụng của từng TCTD; Thực hiện các giải pháp hỗ trợ TCTD tăng trưởng tín dụng có hiệu quả, tập trung vào các lĩnh vực sản xuất, lĩnh vực ưu tiên. Kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro, tín dụng tiêu dùng và cho vay bằng ngoại tệ.

Để kịp thời ứng phó với diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19, NHNN đã chủ động kịp thời ban hành Thông tư 01 có hiệu lực từ ngày 13/3/2020 với cơ chế rất mạnh, tạo cơ sở pháp lý để các TCTD tháo gỡ khó khăn về vốn vay cho khách hàng như cho phép khách hàng được cơ cấu các khoản nợ gốc và lãi đến hạn với thời hạn phù hợp, được giữ nguyên nhóm nợ tại thời điểm trước dịch và tiếp tục được vay vốn để thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh có hiệu quả; Tạo hành lang pháp lý để các TCTD miễn giảm lãi, phí. Đây là giải pháp hữu hiệu giúp giảm áp lực về nguồn tiền trả nợ đến hạn để doanh nghiệp tập trung vốn cho sản xuất kinh doanh. Để Thông tư 01 nhanh chóng đi vào cuộc sống, NHNN đã ban hành Chỉ thị 02 ngày 31/3/2020, yêu cầu các TCTD đẩy mạnh hiệu quả các giải pháp hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng; tiết giảm chi phí hoạt động để có điều kiện giảm lãi suất ở mức tối đa, chia sẻ khó khăn với khách hàng.

Bên cạnh các giải pháp chủ động từ phía Ngành, NHNN còn phối hợp với tỉnh ủy, UBND các tỉnh thành phố tổ chức Hội nghị kết nối ngân hàng - doanh nghiệp để trực tiếp lắng nghe những khó khăn vướng mắc của doanh nghiệp. Trên cơ sở phản ánh của các doanh nghiệp, NHNN đã tiếp thu và đang khẩn trương sửa đổi, bổ sung Thông tư 01 để tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho các TCTD và khách hàng. Đặc biệt, NHNN tích cực phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai chính sách hỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn tại NHCSXH để trả lương ngừng việc cho người lao động theo Quyết định số 32/2020/QĐ-TTg ngày 19/10/2020, Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ. Đến 22/12/2020, dư nợ NHCSXH cho vay người sử dụng lao động đạt 25,26 tỷ đồng với 170 khách hàng dư nợ, số người lao động được hỗ trợ là 6.834 lao động.

Đáng chú ý, nhằm sẵn sàng hỗ trợ thanh khoản cho các TCTD, NHNN đã 3 lần liên tục điều chỉnh giảm đồng bộ các mức lãi suất với quy mô lớn với tổng mức giảm khoảng 1,5-2,0%/năm lãi suất điều hành. Đồng thời, để hỗ trợ TCTD có điều kiện giảm lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp, NHNN đã giảm 0,6%-1,0%/năm trần lãi suất tiền gửi các kỳ hạn dưới 6 tháng; giảm 1,5%/năm trần lãi suất cho vay ngắn hạn Việt Nam đồng đối với các lĩnh vực ưu tiên. Song song với đó chỉ đạo TCTD chủ động cân đối khả năng tài chính để áp dụng lãi suất cho vay hợp lý, đảm bảo an toàn tài chính; tiết giảm chi phí hoạt động để tập trung nguồn lực giảm mạnh lãi suất cho vay đối với dư nợ hiện hữu và các khoản cho vay mới hỗ trợ và đồng hành cùng doanh nghiệp vượt qua khó khăn.

Mặc dù các TCTD đã triển khai nhiều chương trình, sản phẩm tín dụng với lãi suất ưu đãi, nhưng do nhu cầu tín dụng của khách hàng sụt giảm nên tốc độ tăng trưởng tín dụng thấp hơn so với các năm trước: tăng trưởng tín dụng 6 tháng đầu năm 2020 đạt 3,65% là mức thấp nhất so với cùng thời điểm của các năm trong giai đoạn 2016-2020. Tuy vậy từ tháng 7/2020 cùng với dịch bệnh được kiểm soát, tín dụng đã có phần phục hồi, đến hết năm 2020 tăng trưởng tín dụng toàn nền kinh tế ước đạt 12,13% so với cuối năm 2019 (năm 2019 tăng 13,65%).

Góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển bền vững

Để góp phần phục hồi và phát triển kinh tế, hướng tới đạt được mục tiêu tăng trưởng GDP năm 2021 đã được Quốc hội giao là 6%, mục tiêu phấn đấu của Chính phủ trên 6,5%, trên tinh thần bám sát các chỉ đạo của Quốc hội, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ; căn cứ diễn biến kinh tế vĩ mô và tình hình thực tế, NHNN sẽ tiếp tục điều hành tín dụng theo hướng mở rộng tín dụng, tập trung vốn cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên, lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các dự án trọng điểm, hiệu quả, có sức lan tỏa. Cơ cấu tín dụng định hướng phù hợp với chuyển dịch nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững. Song, NHNN vẫn chủ trương kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro, đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng; tiếp tục tích cực phối hợp các bộ, ngành, địa phương triển khai các chương trình tín dụng đối với ngành, lĩnh vực ưu tiên theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Bên cạnh đó, NHNN chỉ đạo các TCTD cân đối, tập trung vốn để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh, chú trọng vào các lĩnh vực ưu tiên, các dự án hiệu quả, có khả năng phục hồi ngay sau khi kết thúc dịch; tiếp tục kiểm soát chặt chẽ rủi ro tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro, đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng.

Các TCTD phải tiếp tục triển khai các giải pháp cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí theo Thông tư 01, đẩy mạnh cho vay mới để người dân, doanh nghiệp có nguồn vốn tiếp tục sản xuất, kinh doanh; phát triển các sản phẩm tín dụng đáp ứng nhu cầu hợp pháp của người dân; đơn giản hóa quy trình thủ tục nội bộ, tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận và vay mới nhưng không nới lỏng điều kiện tín dụng, đảm bảo chất lượng, an toàn tín dụng, duy trì hoạt động lành mạnh của hệ thống ngân hàng. NHNN yêu cầu các đơn vị tăng cường phối hợp với UBND các tỉnh, thành phố triển khai rộng rãi trên toàn quốc chương trình kết nối ngân hàng – DN để nắm bắt và kịp thời xử lý khó khăn trong tiếp cận vốn tín dụng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế sau dịch...

Các chương trình tín dụng đặc thù theo ngành, lĩnh vực được đẩy mạnh triển khai. Trong đó, NHNN chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi để NHCSXH thực hiện tốt các chương trình tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Việc triển khai các giải pháp này cần tiếp tục có sự phối hợp chặt chẽ của các bộ, ngành, địa phương trong việc tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc nhằm tạo điều kiện tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp, tạo sức cầu về tín dụng. Qua đó, tạo điều kiện để các giải pháp, chính sách tín dụng triển khai có hiệu quả, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2021.

TS. Nguyễn Tuấn Anh - Vụ trưởng Vụ Tín dụng các Ngành kinh tế NHNN

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.120 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.925 23.125 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.888 23.128 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.090 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.929 23.141 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.922 23.122 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.920 23.100 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.550
55.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.550
55.950
Vàng SJC 5c
55.550
55.970
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200