DN chưa có điều kiện IPO ngay được bán trước cổ phần cho người lao động

14:59 | 08/05/2015

Đó là một trong những bổ sung đáng chú ý của Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 127/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý tài chính và xác định giá trị DN khi thực hiện chuyển DN 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.

Ảnh minh họa

Cụ thể Dự thảo Thông tư dự kiến bổ sung thêm khoản 10 vào Điều 3 Thông tư số 127/2014/TT-BTC quy định một số nguyên tắc khi thực hiện cổ phần hóa DN như sau:

“10. Những DN thực hiện cổ phần hóa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa nhưng chưa có điều kiện IPO ngay thì DN được bán trước cổ phần cho người lao động, tổ chức công đoàn trong DN với giá bán cổ phiếu không thấp hơn giá khởi điểm của DN dự kiến sẽ bán ra bên ngoài trong phương án cổ phần hóa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trừ đi các ưu đãi mà người lao động, tổ chức công đoàn được hưởng theo quy định. 

Giá khởi điểm bán ra bên ngoài làm cơ sở xác định giá bán cho người lao động, tổ chức công đoàn trong DN do cơ quan phê duyệt phương án cổ phần hóa quyết định, trường hợp cần thiết thì được phép thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá xác định.

Chênh lệch giữa giá bán cho người lao động, cho tổ chức công đoàn so với mệnh giá cổ phần được trừ vào giá trị phần vốn nhà nước khi quyết toán tại thời điểm DN chính thức chuyển thành công ty cổ phần.

Trong vòng 12 tháng sau khi DN chuyển sang công ty cổ phần, DN cổ phần hóa phải thực hiện IPO theo đúng quy định”.

Bên cạnh đó, Dự thảo Thông tư cũng bổ sung, hoàn chỉnh gạch đầu dòng thứ tư của khoản 8, Điều 18 Thông tư số 127/2014/TT-BTC như sau:

“-  Giá trị vốn góp của DN cổ phần hóa vào công ty cổ phần đã niêm yết, đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán được xác định theo giá đóng cửa của cổ phiếu giao dịch trên thị trường chứng khoán tại thời điểm gần nhất với thời điểm tổ chức thực hiện xác định giá trị DN để xác định giá trị DN cổ phần hóa; Trường hợp cổ phiếu của công ty cổ phần đã niêm yết trên thị trường upcom mà không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước thời điểm tổ chức xác định giá trị DN thì được xác định theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, khoản 1, Điều 33 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/07/2011 của Chính phủ. Đối với giá trị vốn góp vào công ty cổ phần chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán thì căn cứ kết quả xác định của cơ quan tư vấn theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, khoản 1 Điều 33 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP, Ban Chỉ đạo cổ phần hóa DN xem xét trình cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trị DN quyết định.

Khi xác định giá trị vốn đầu tư dài hạn của DN cổ phần hóa tại DN khác được xác định thấp hơn giá trị ghi trên sổ sách kế toán thì giá trị vốn đầu tư dài hạn được lấy theo giá trị xác định thực tế với điều kiện DN cổ phần hóa đã trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp DN cổ phần hóa chưa trích lập dự phòng đầy đủ thì giá xác định lại được xác định bằng giá trị trên số sách kế toán trừ (-) dự phòng đã trích lập”…

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.130 23.340 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.165 23.345 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.150 23..360 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.142 23.342 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.320 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.520
48.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.520
48.870
Vàng SJC 5c
48.520
48.870
Vàng nhẫn 9999
47.520
48.520
Vàng nữ trang 9999
47.520
48.320