Đồ gỗ trước cửa vào EU, Hoa Kỳ

14:36 | 22/06/2016

Với việc EU và các nước TPP (trọng tâm là Hoa Kỳ) đưa ra các cam kết khá mạnh về việc mở cửa thị trường mua sắm công cho các nhà cung cấp dịch vụ, hàng hoá đến từ nước đối tác, gặt hái nhiều thuận lợi hơn cả là ngành chế biến và xuất khẩu đồ gỗ.

EVFTA: Thời cơ chín muồi để tranh thủ lợi thế
Hiệp định EVFTA tạo cú hích thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và EU
Đẩy mạnh xuất khẩu: Con đường còn nhiều chông gai

Hiệp định Thương mại tự do (FTA) Việt Nam - EU (EVFTA) và TPP khi chính thức có hiệu lực mở ra cơ hội cho một số ngành hàng xuất khẩu của Việt Nam. Với việc EU và các nước TPP (trọng tâm là Hoa Kỳ) đưa ra các cam kết khá mạnh về việc mở cửa thị trường mua sắm công cho các nhà cung cấp dịch vụ, hàng hoá đến từ nước đối tác, gặt hái nhiều thuận lợi hơn cả là ngành chế biến và xuất khẩu đồ gỗ.

Đánh giá về cơ hội này, Trung tâm WTO và hội nhập thuộc VCCI cho rằng, nhà nước luôn là nhà mua hàng lớn và nhiều tiềm năng. Hiện nay, Việt Nam chưa tham gia Hiệp định về mua sắm công của WTO, cũng chưa cùng đối tác nào đưa ra cam kết về mua sắm công, do đó cơ bản là chưa tiếp cận được thị trường này. Trong khi đó, thị trường mua sắm công đối với các sản phẩm gỗ chế biến, đặc biệt là gỗ nội thất, văn phòng, của các nước TPP và EU, dù mới chỉ “bó” ở một số cơ quan nhà nước cấp trung ương hoặc liên bang, nhưng cũng là rất lớn.

Ảnh minh họa

Số liệu của Hoa Kỳ cho biết, tính riêng khoản chi tiêu cho việc mua sắm các loại hàng hoá, vật dụng văn phòng thông thường của các cơ quan chính quyền liên bang Hoa Kỳ hàng năm đã vào khoảng 10-12 tỷ USD. Với lĩnh vực xuất khẩu sản phẩm chế biến gỗ, đây là kênh tiêu thụ hấp dẫn và lợi thế cạnh tranh hơn hẳn so với các nước chưa có FTA với Hoa Kỳ.

Vì vậy, TS. Nguyễn Thị Thu Trang, Giám đốc Trung tâm WTO và hội nhập khẳng định, các DN chế biến gỗ Việt Nam có thể tham gia trực tiếp và thắng gói thầu mua sắm công các sản phẩm đồ gỗ ở nước thành viên TPP, hoặc sản xuất để tận dụng quy định về quy tắc xuất xứ hàng hoá trong mua sắm công TPP.

Hiện nay theo cam kết trong TPP, trường hợp chủ thể mua sắm là cơ quan nhà nước cấp liên bang Hoa Kỳ, ngưỡng gói mua sắm dành cho DN thuộc TPP tương đương với khoảng 4 tỷ đồng. Tại thời điểm này cũng đã có danh sách 86 cơ quan nhà nước cấp liên bang Hoa Kỳ được thực hiện các gói mua sắm công với DN thuộc TPP. Ngoài ra, có 7 đơn vị đặc thù được quy định ngưỡng gói mua sắm cao hơn ở mức khoảng 7,9 tỷ đồng.

Với thị trường EU, cam kết về mở cửa thị trường mua sắm công của EVFTA rộng hơn đáng kể, đặc biệt là về diện các chủ thể mua sắm. Theo đó, danh sách bao gồm cả các cơ quan của Liên minh châu Âu và các cơ quan nhà nước cấp liên bang, vùng, bang, địa phương của từng nước thành viên EU, thay vì chỉ quy định ở cấp nhà nước như TPP. Ngưỡng mua sắm mà EVFTA đặt ra cũng tương đương khoảng 4 tỷ đồng.

Tác động của EVFTA về mua sắm công đối với ngành đồ gỗ chế biến của Việt Nam cũng tương tự như TPP, thông qua cơ hội trực tiếp cho các DN chế biến gỗ Việt Nam tham gia các gói thầu đồ gỗ của các cơ quan EU và các nước thành viên EU; và cơ hội gián tiếp thông qua việc sản xuất hàng theo đơn đặt hàng của khách hàng thắng thầu.

TS. Nguyễn Thị Thu Trang đánh giá, ngưỡng gói thầu khoảng 4 tỷ đồng không phải là quá cao và khá phù hợp với khả năng cung ứng của DN Việt Nam, đặc biệt là các DNNVV. Tuy nhiên theo bà Trang: “Về mặt lý thuyết thị trường được mở rất rộng, nhưng trên thực tế thì chưa thể biết chắc, vì chúng ta không trực tiếp bán hàng cho người mua cuối cùng mà qua một trung gian, nên cơ hội đã giảm bớt”. Song điểm thuận lợi là các gói mua sắm luôn đi kèm quy định bắt buộc về chủ thể mua sắm và nguồn gốc xuất xứ hàng hoá. Vì vậy, với quy tắc xuất xứ thì Việt Nam có lợi thế và cần tìm hiểu cụ thể để tận dụng các lợi thế này.

Lan Hương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.460 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.520 23.700 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.400 23.650 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.670 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.490 23.660 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.495 23.680 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.480 23.640 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.520 23.650 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
46.700
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
46.700
47.900
Vàng SJC 5c
46.700
47.920
Vàng nhẫn 9999
44.200
45.400
Vàng nữ trang 9999
43.900
45.200