Đồ gỗ xuất khẩu nhiều nhưng ít thương hiệu

07:00 | 05/08/2019

Doanh nghiệp gỗ trong nước chưa tự thiết kế được sản phẩm, chưa thể có thương hiệu

Khai thác thị trường đồ gỗ nội địa
May đo gói tín dụng theo từng DN
Để đồ gỗ được vào EU

Ông Trần Anh Vũ Tổng Thư ký Hiệp hội Chế biến gỗ Bình Dương cho biết, đến hết quý II/2019, kim ngạch xuất khẩu gỗ của Việt Nam đã đạt 5,3 tỷ USD (trung bình mỗi tháng ước đạt khoảng 900 triệu USD). Đây là giá trị cao chưa từng có trong ngành gỗ trong nhiều năm qua, cho thấy các doanh nghiệp đang có nhiều thuận lợi trong sản xuất đồ gỗ xuất khẩu. Tuy nhiên, vẫn còn một vấn đề lớn mà doanh nghiệp Việt đang phải đối mặt là xây dựng thương hiệu cho mình, để thoát cảnh làm thuê.

Hiện tại, các thị trường nhập khẩu đồ gỗ chính của Việt Nam hiện nay như Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản… đang tăng nhập khẩu nhóm sản phẩm đồ nội thất, trong đó, đồ nội thất nhà bếp tăng trưởng mạnh (6 tháng/2019 tăng hơn 26% so với cùng kỳ năm 2018). Dự báo nhu cầu về sản phẩm đồ gỗ nội ngoại thất tại các thị trường này sẽ còn tăng cao, đạt đến quy mô 7,5 tỷ USD/năm 2022. Đây chính là dư địa để doanh nghiệp ngành gỗ có thể tận dụng để tăng xuất khẩu. Riêng trong nửa cuối năm nay, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam được dự báo tiếp tục tăng mạnh. Bởi theo thông lệ, nhu cầu này thường tăng mạnh vào những tháng cuối năm, do các công trình xây dựng đi vào giai đoạn hoàn thiện, cùng với nhu cầu tu sửa, thay thế trang thiết bị nội thất gia tăng để đón chào năm mới.

Nhìn vào thị trường thì thấy thuận lợi là rất lớn, nhưng theo ông Trần Anh Vũ, doanh nghiệp ngành gỗ của tỉnh Bình Dương nói riêng và cả nước nói chung cũng có những điểm yếu không nhỏ. Nếu xét lợi thế, thì ngành gỗ Việt Nam hiện có uy tín tại nhiều thị trường xuất khẩu. Doanh nghiệp hay hộ sản xuất tiếp cận thông tin thị trường tốt, có công nghệ sản xuất hiện đại, với trình độ phát triển nhanh. Đặc biệt, nhiều doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn, đáp ứng tốt các đơn hàng của đối tác xuất khẩu cả về số lượng, chất lượng và thời gian. Tuy nhiên, thách thức rất lớn mà doanh nghiệp Việt gặp phải trong quá trình sản xuất hàng xuất khẩu chính là vấn đề nguyên liệu.

Cụ thể như, năm 2018 ngành gỗ trong nước cần đến 42 triệu m3 gỗ để chế biến, trong đó gỗ nhập khẩu là 12 triệu m3 và trong nước là 30 triệu m3. Và thách thức chính là đảm bảo tính hợp pháp của toàn bộ lượng gỗ nguyên liệu.

Ngoài ra, nhược điểm lớn nhất của ngành gỗ Việt là chưa tạo dựng được thương hiệu và còn yếu về thiết kế mẫu mã. Chính vì thế mà doanh nghiệp ngành gỗ xuất khẩu chủ yếu làm hàng gia công theo mẫu mã của nhà nhập khẩu là chính. Trước đây, Công ty cổ phần gỗ Đức Thành (TP. Hồ Chí Minh) cũng đã mở đại lý ở nước ngoài được 10 năm, nhưng hiện đã đóng cửa vì không cạnh tranh được thị trường này.

Ông Huỳnh Văn Hạnh - Phó chủ tịch Hội Mỹ nghệ và Chế biến Gỗ TP. Hồ Chí Minh (HAWA) cho hay, hàng năm HAWA đã tổ chức nhiều cuộc thi thiết kế mẫu đồ gỗ nội thất. Song muốn giải quyết được tận gốc, thì tại các trường đại học phải mở chuyên ngành đào tạo chuyên sâu đội ngũ sinh viên thiết kế đồ gỗ.

Thanh Trà

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050