Doanh nghiệp cần đa dạng kênh huy động vốn

16:04 | 23/09/2022

Các doanh nghiệp cần “liệu cơm gắp mắm”, có một chiến lược huy động vốn và kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả, theo đúng năng lực của mình.

doanh nghiep can da dang kenh huy dong von
TS. Đinh Thế Hiển

Trong bối cảnh dư địa tín dụng không còn dư dả, các doanh nghiệp nhất là DNNVV cần phải có giải pháp gì để huy động vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Phóng viên trao đổi với TS. Đinh Thế Hiển, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Tin học và Kinh tế ứng dụng về chủ đề này.

Ông đánh giá thế nào về hoạt động kinh doanh của các DNNVV?

Theo thống kê, Việt Nam hiện có khoảng gần 900 nghìn doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó DNNVV chiếm hơn 98% và có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế.

Sau hơn hai năm ảnh hưởng của đại dịch và xung đột chính trị trên thế giới đã có những ảnh hưởng không nhỏ đến các doanh nghiệp Việt Nam. Nhiều doanh nghiệp phải tạm ngừng sản xuất, thậm chí là giải thể, phá sản. Điều này ảnh hưởng đáng kể đến vấn đề việc làm và an sinh xã hội.

Thực tế, trong thời gian vừa qua Chính phủ cũng đã có không ít chính sách hỗ trợ đối với các DNNVV, đơn cử như chính sách miễn giảm nhiều loại thuế, lệ phí... Các ngân hàng cũng đã rất tích cực “trợ lực” bằng chính sách hoãn, giãn nợ, giảm lãi suất trong bối cảnh khó khăn của dịch bệnh. Song song với đó TCTD tung ra nhiều sản phẩm dành riêng cho các DNNVV như vay tín chấp, thế chấp bằng đơn hàng… với lãi suất ưu đãi. Tuy nhiên có thể thấy, việc tiếp cận vốn của nhóm doanh nghiệp này vẫn còn khá hạn chế.

Vì sao các DNNVV vẫn khó tiếp cận được nguồn vốn dù ngân hàng đã rất “thiện chí”?

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của các DNNVV như khả năng thích ứng rủi ro, đặc điểm hoạt động, quan hệ xã hội, năng lực hoạt động, hành vi tài chính của doanh nghiệp, báo cáo tài chính, phương án sản xuất kinh doanh… Tuy nhiên, đa phần các yếu tố khiến doanh nghiệp khó tiếp cận vốn đều là những vấn đề bên trong của DNNVV.

Có lẽ, chủ các DNNVV đang quên một điều quan trọng đó là nhiệm vụ tổ chức, huy động vốn là của doanh nghiệp. Nhiều DNNVV đang quá trông chờ vào các chính sách hỗ trợ từ phía Nhà nước hay các ngân hàng.

Trước hết, cần nhìn nhận rằng ngân hàng cũng là một doanh nghiệp, họ huy động vốn và cho vay. Vì thế điều cốt yếu là TCTD phải đảm bảo sự an toàn của khoản vay. Dù ngân hàng đã khá linh hoạt trong việc chấp nhận cho doanh nghiệp vay bằng nhiều hình thức khác nhau. Tuy nhiên thực tế việc cho vay tín chấp có rủi ro khá cao, nên ngân hàng vẫn yêu cầu doanh nghiệp phải có tài sản bảo đảm, phải chứng minh dòng tiền có thể trả nợ... mà vốn dĩ những điều trên vẫn luôn là điểm yếu của nhóm DNNVV.

Bên cạnh đó, do các yếu tố biến động và rủi ro gia tăng nên ngân hàng ngày càng thận trọng hơn trong việc xét duyệt cho vay. Chính vì vậy, các doanh nghiệp cần chủ động trong việc huy động nguồn vốn thông qua rất nhiều kênh khác như cho thuê tài chính, các quỹ đầu tư hay đối tác kinh doanh…

Tuy nhiên, cần lưu ý, hình thức cho thuê tài chính chỉ đáp ứng được nhu cầu của công ty sản xuất, đang có nhu cầu đầu tư máy móc thiết bị, còn với các doanh nghiệp muốn tìm kiếm vốn lưu động để mua hàng hoá cần chú ý tới việc kêu gọi đầu tư, vốn góp từ đối tác. Với các doanh nghiệp khởi nghiệp, có thể tìm kiếm cơ hội thông qua các quỹ đầu tư mạo hiểm đang rất phát triển trên thị trường hiện nay.

Huy động vốn đã khó nhưng để sử dụng vốn hiệu quả cũng không phải là bài toán dễ, ông có tư vấn gì cho các DNNVV?

Các doanh nghiệp cần “liệu cơm gắp mắm”, có một chiến lược huy động vốn và kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả, theo đúng năng lực của mình. Doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược trong các giai đoạn phát triển cụ thể, có phân kỳ đầu tư hợp lý. Trong giai đoạn gặp khó khăn về tài chính, ngoài các chính sách hỗ trợ từ Nhà nước, chủ doanh nghiệp cần xây dựng phương án kinh doanh phù hợp, giảm nhu cầu vốn, tiết kiệm các chi phí không cần thiết. Khi khó khăn trong tìm kiếm vốn đầu tư thì doanh nghiệp nên tập trung vào các mặt hàng chủ lực chứ không dàn trải cho nhiều mặt hàng khác nhau.

Mặt khác, có thể thấy trong ngắn hạn, nhiều doanh nghiệp chưa có khả năng đa dạng nguồn vốn vẫn phải phụ thuộc nhiều vào vốn ngân hàng, vì vậy cần chủ động gắn bó với một ngân hàng, thiết lập mối quan hệ, chứng minh được dòng tiền trả nợ để ngân hàng có thể tin tưởng cho vay. Đặc biệt, doanh nghiệp cần hướng tới minh bạch và chuyên nghiệp trong báo cáo tài chính; đồng thời, quan tâm quản lý rủi ro tài chính bao gồm lãi suất, tỷ giá...

Xin cảm ơn ông!

Quỳnh Trang thực hiện

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.560 23.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.580 23.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.560 23.860 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.550 23.840 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.560 23.830 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.580 23.975 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.568 23.870 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.630 23.880 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.600
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.600
66.400
Vàng SJC 5c
65.600
66.420
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
50.200
50.800