Doanh nghiệp lạc quan về triển vọng kinh doanh quý 3

09:19 | 30/06/2017

52,1% số doanh nghiệp đánh giá xu hướng kinh doanh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong quý 3/2017 sẽ tốt lên so với quý 2.

Cụ thể, kết quả điều tra của Tổng cục Thống kê về xu hướng kinh doanh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong quý 2/2017 cho thấy: Có 43% số doanh nghiệp đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh quý 1 năm nay tốt hơn quý trước; 19,2% doanh nghiệp đánh giá gặp khó khăn và 37,8% số doanh nghiệp cho rằng tình hình sản xuất kinh doanh ổn định.

Trong các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong quý 2, có 58,3% doanh nghiệp cho rằng khả năng cạnh tranh cao của hàng trong nước là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; 45,6% doanh nghiệp cho rằng do nhu cầu thị trường trong nước thấp; 32,5% doanh nghiệp cho rằng gặp khó khăn về tài chính; 31,3% doanh nghiệp cho rằng không tuyển được lao động theo yêu cầu; 26,5% doanh nghiệp cho rằng lãi suất cao và 21,6% doanh nghiệp cho rằng tính cạnh tranh của hàng nhập khẩu cao là yếu tố quan trọng.

Dự kiến quý III so với quý II năm nay, có 52,1% số doanh nghiệp đánh giá xu hướng sẽ tốt lên; 12% số doanh nghiệp dự báo khó khăn hơn và 35,9% số doanh nghiệp cho rằng tình hình sản xuất kinh doanh sẽ ổn định.

Trong đó về khối lượng sản xuất, có 53,4% doanh nghiệp dự báo khối lượng sản xuất trong quý 3 sẽ tăng lên so với quý trước; 10,6% số doanh nghiệp dự báo giảm và 36% số doanh nghiệp dự báo ổn định.

Về đơn đặt hàng, xu hướng quý 3 được đánh giá khả quan hơn so với quý 2 với 47,7% số doanh nghiệp dự kiến có đơn hàng tăng lên; 11,2% số doanh nghiệp dự kiến đơn hàng giảm và 41,1% số doanh nghiệp dự kiến có đơn hàng ổn định.

Về đơn đặt hàng xuất khẩu, có 40,3% số doanh nghiệp dự kiến tăng đơn hàng xuất khẩu trong quý 3; 10,3% số doanh nghiệp dự kiến giảm và 49,4% số doanh nghiệp dự kiến ổn định.

Về chi phí sản xuất, có 20,7% số doanh nghiệp dự kiến chi phí sản xuất sẽ tăng so với quý 2; 9,6% số doanh nghiệp cho rằng chi phí giảm và 69,7% số doanh nghiệp dự kiến chi phí sản xuất ổn định.

Về giá bán sản phẩm, có 18,2% số doanh nghiệp dự báo giá bán sản phẩm sẽ cao hơn so với quý 2; 7,3% số doanh nghiệp dự báo giá bán thấp hơn và 74,5% số doanh nghiệp dự báo giá bán sản phẩm ổn định…

Về sử dụng lao động, có 20,1% số doanh nghiệp dự báo quy mô lao động tăng so với quý 2; 7,5% số doanh nghiệp dự báo giảm và 72,4% số doanh nghiệp cho rằng sẽ ổn định quy mô lao động.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140