Doanh nghiệp phát hành trái phiếu tăng đột biến trong tháng 8/2019

09:42 | 19/09/2019

​Với 33 doanh nghiệp phát hành trái phiếu trong tháng 8/2019, đạt 26,6 nghìn tỷ đồng, lũy kế 8 tháng đầu năm các con số tương ứng tăng lên 136 doanh nghiệp và 157,9 nghìn tỷ đồng.

TIN LIÊN QUAN
NHNN nhắc nhở các ngân hàng kiểm soát rủi ro trong đầu tư trái phiếu doanh nghiệp
Trái phiếu doanh nghiệp: Lãi suất 10-15%/năm là cao hay thấp?
Hướng thị trường trái phiếu doanh nghiệp theo đúng quỹ đạo

Thông tin trên được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) phát đi với lưu ý thêm rằng, lượng doanh nghiệp phát hành trái phiếu trong tháng 8/2019 gấp khoảng 2 lần so với trung bình hàng tháng trong 7 tháng trước đó; về giá trị cũng tăng khoảng 42% so với trung bình tháng của 7 tháng đầu năm.

Cũng theo HNX, kỳ hạn phát hành bình quân của trái phiếu doanh nghiệp trong 8 tháng đầu năm nay đạt 4,49 năm.

Thống kê của HNX cũng cho biết, tính riêng trong tháng 8, nhóm ngân hàng đã phát hành hơn 10,3 nghìn tỷ đồng trái phiếu ngân hàng, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các loại hình doanh nghiệp. Lãi suất phát hành bình quân của nhóm ngân hàng là 7,12%/năm với kỳ hạn phát hành trung bình là 3,92 năm.

Ở nhóm chứng khoán, trong tháng 8 các công ty chứng khoán đã phát hành được 629 tỷ đồng với lãi suất phát hành bình quân là 8,71%/năm. Kỳ hạn phát hành bình quân của nhóm này là 1,17 năm.

Đối với nhóm doanh nghiệp bất động sản, tháng 8 ghi nhận các doanh nghiệp phát hành trái phiếu đạt giá trị gần 3,8 nghìn tỷ đồng. Lãi suất phát hành bình quân của nhóm này lên tới 10,58%/năm với kỳ hạn bình quân là 2,65 năm.

Như vậy, xét về kỳ hạn, nhóm các công ty chứng khoán có kỳ hạn phát hành bình quân ngắn nhất trong khi nhóm ngân hàng có kỳ hạn phát hành bình quân dài nhất.

Đối với lãi suất phát hành bình quân, nhóm các ngân hàng có mức lãi suất phát hành bình quân thấp nhất trong khi nhóm các doanh nghiệp bất động sản có mức lãi suất phát hành bình quân cao hơn 30% so với nhóm ngân hàng.            

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thanh Tùng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140