Doanh nghiệp xe máy khai thác tốt thị trường

13:00 | 27/06/2019

Mặc dù được cho là thị trường đã bão hòa, những doanh nghiệp xe máy vẫn “sống khỏe” tại Việt Nam do nhu cầu của người dân chưa dừng lại.

Ông Kawano Toshiya, Chủ tịch Hiệp hội Các nhà sản xuất xe máy Việt Nam (VAMM) cho biết, thị trường tiêu dùng xe máy tại Việt Nam vẫn giữ mức tăng trưởng ổn định và có xu hướng dịch chuyển nhiều hơn về vùng nông thôn.

Đến nay, dù Việt Nam đã phát triển hạ tầng giao thông tốt hơn chục năm về trước, nhưng xe máy vẫn là phương tiện di chuyển tiện lợi, phù hợp đường phố nhỏ hẹp, ngõ sâu, nơi mà các công trình giao thông công cộng chưa đáp ứng được hết nhu cầu đi lại của người dân. Và hiện nay, các doanh nghiệp thuộc VAMM đang hướng đến việc đưa sản phẩm đến thị trường nông thôn, nơi được dự báo sẽ còn tiếp tục tăng trưởng trong thời gian tới. Trong 5 tháng đầu năm 2019 các doanh nghiệp thuộc VAMM đã tiêu thụ  được gần 800.000 chiếc xe các loại.

Ảnh minh họa

Hiện nay, VAMM có 5 doanh nghiệp thành viên là Honda, Yamaha, Suzuki, Piaggio và SYM. Trong đó, Honda đang sản xuất và phân phối 24 mẫu xe và chiếm trên 70% thị phần trong cả nước, thị phần còn lại là Yamaha với 12 mẫu xe, Piaggio 12 mẫu xe, Suzuki 13 mẫu xe và SYM 19 mẫu xe. 5 năm trở lại đây, thị trường trong nước tiêu thụ bình quân từ 3 - 4 triệu chiếc xe gắn máy/năm. Và các nhà sản xuất mỗi năm đều tung ra sản phẩm mới, trên nền những mẫu xe thịnh hành nhất của từng thương hiệu.

Cụ thể, như Honda năm 2019 tung ra mẫu xe Honda Air Blade 125cc 2019. Đây được xem là dòng xe thịnh hành nhất của Honda trong hơn 5 năm trở lại đây và được liên tục nâng cấp phiên bản mới năm sau tốt hơn năm trước. Hay mẫu xe cao cấp Honda SH 2019 (đưa ra thị trường từ tháng 6/2019) được thiết kế trau chuốt hơn, những đường nét là nhược điểm của đời trước ví dụ như mặt nạ trước, đèn đuôi đều được thiết kế lại, mạnh mẽ, hoàn hảo hơn với sơn đen mờ, sử dụng LED chứ không còn là đèn Halogen như phiên bản cũ. Đây được xem là dòng xe tay ga hạng sang số một, không có đối thủ ở thị trường Việt Nam. Dành cho đối tượng khách hàng thu nhập ở mức khá trở lên.

Nhìn toàn cảnh thị trường tiêu thụ xe gắn máy Việt Nam hiện nay cho thấy, hiện có trên 80 dòng xe các loại, từ bình dân đến cao cấp và hạng sang. Trong đó gồm xe số, xe tay ga, xe tay côn và xe thể thao với mức giá 15 triệu đồng trở lên.

Ông Kawano Toshiya cho biết, hiện nay lượng xe tay ga đang chiếm đến 45% thị phần tại Việt Nam và dự báo sẽ còn tăng mạnh tiêu thụ trong thời gian tới. Bởi thu nhập của người dân Việt Nam đang tăng theo đà phát triển kinh tế của đất nước ở cả thành thị và nông thôn. Và doanh nghiệp xe máy hiện tập trung khai thác nhiều hơn thị trường nông thôn Việt Nam, nhất là các tỉnh phía Nam, nơi có mức độ người dân di cư lao động từ các tỉnh miền Tây Nam bộ đến miền Đông Nam bộ, với phương tiện di chuyển bằng xe gắn máy ngày càng nhiều.

Ngoài ra, các hãng xe còn nhắm vào đối tượng nhân viên giao hàng của các doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ, bởi nhu cầu di chuyển nhanh, tiện lợi và đây cũng là một thị trường tiềm năng. Mặc dù được cho là thị trường đã bão hòa, những doanh nghiệp xe máy vẫn “sống khỏe” tại Việt Nam do nhu cầu của người dân chưa dừng lại. Ở từng phân khúc xe từ bình dân đến cao cấp hay xe thể thao đều có đối tượng khách hàng phù hợp.

Thanh Thanh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.110 23.290 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.110 23.290 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.110 23.280 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.110 23.280 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.100 23..310 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.096 23.296 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.140 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.520
49.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.520
49.900
Vàng SJC 5c
49.520
49.920
Vàng nhẫn 9999
49.130
49.680
Vàng nữ trang 9999
48.780
49.530