Doanh số giao dịch liên ngân hàng giảm trong tuần đầu tháng 4

09:09 | 10/04/2019

Báo cáo của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua hệ thống báo cáo thống kê cho thấy, doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong kỳ bằng VND đạt xấp xỉ 264.074 tỷ đồng, bình quân 52.815 tỷ đồng/ngày, giảm 9.213 tỷ đồng/ngày so với tuần 25/03 – 29/03/2019.

Điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng có nhiều điểm sáng
Lãi suất bình quân liên ngân hàng có xu hướng giảm
 

Theo thông tin từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN), hoạt động ngân hàng tuần từ  01-05/4/2019, tỷ giá mua, bán VND/USD niêm yết (cuối ngày) trên website của ngân hàng thương mại niêm yết diễn biến theo xu hướng giảm từ mức 23.155/23.255 VND/USD xuống dần các mức 23.150/23.250 VND/USD và 23.145/23.245 VND/USD trong 03 ngày đầu tuần, sau đó quay đầu tăng nhẹ và niêm yết 02 ngày cuối tuần ở mức 23.150/23.250 VND/USD (không đổi so với ngày làm việc cuối tuần trước 22/3/2019).

NHNN sẽ thực hiện đồng bộ các biện pháp và công cụ chính sách tiền tệ để ổn định thị trường ngoại tệ và tỷ giá trong biên độ cho phép.

Lãi suất huy động bằng VND phổ biến ở mức 0,5-1%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng; 4,5-5,5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng; 5,5-6,5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng; kỳ hạn trên 12 tháng ở mức 6,6-7,3%/năm.

Trong khi đó, bằng lãi suất cho vay VND phổ biến ở mức 6,0-9,0%/năm đối với ngắn hạn; 9,0-11%/năm đối với trung và dài hạn.

Báo cáo của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua hệ thống báo cáo thống kê cho thấy, doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong kỳ bằng VND đạt xấp xỉ 264.074 tỷ đồng, bình quân 52.815 tỷ đồng/ngày, giảm 9.213 tỷ đồng/ngày so với tuần 25/03 – 29/03/2019; doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND trong tuần đạt khoảng 125.895 tỷ đồng, bình quân 25.179 tỷ đồng/ngày, giảm 3.058 tỷ đồng/ngày so với tuần trước đó.

Theo kỳ hạn, các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm (65% tổng doanh số giao dịch VND) và kỳ hạn 01 tuần (22% tổng doanh số giao dịch VND). Đối với giao dịch USD, các kỳ hạn có doanh số lớn nhất là kỳ hạn qua đêm và 01 tuần với tỷ trọng lần lượt là 61% và 24%.

Cũng theo NHNN, so với tuần trước, lãi suất bình quân liên ngân hàng trong tuần có biến động nhẹ ở các kỳ hạn chủ chốt. Cụ thể: lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm giảm 0,1%/năm xuống mức 4,21%/năm, kỳ hạn 01 tuần và 01 tháng tăng lần lượt 0,01%/năm và 0,03%/năm lên mức, 4,22%/năm và 4,25%/năm.

Đối với các giao dịch USD: Lãi suất bình quân liên ngân hàng trong tuần tương đối ổn định, dao động nhẹ quanh mức lãi suất tuần trước. Cụ thể: lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm, 01 tuần và 01 tháng lần lượt là 2,51%/năm, 2,56%/năm và 2,72%/năm.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.460 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.520 23.700 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.400 23.650 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.670 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.490 23.660 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.495 23.680 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.480 23.640 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.520 23.650 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
46.700
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
46.700
47.900
Vàng SJC 5c
46.700
47.920
Vàng nhẫn 9999
44.200
45.400
Vàng nữ trang 9999
43.900
45.200